Đất xưởng Bình Mỹ gần cầu Rạch Tra DT 1559m2 giá 22 tỷ TL - Đất gần cầu Rạch Tra thổ cư full, tổng diện tích 1.559m2 - Đất 1 xẹt đường TL9, đường rộng xe tải ra vào thoải mái. Chi tiết Cho thuê nhà gần cầu rạch tra - ngoc vi. CHO THUÊ NHÀ 1 TRỆT , 1 LẦU GẦN CẦU RẠCH TRA. Giá: 3,500,000 đ. Diện tích: 0 m2. Địa chỉ nhà: Huyện Củ Chi. Một số người khác cũng tìm những từ khoa liên quan như: Cầu Rạch Tra Củ Chi. Cầu Rạch Tra Quận 12. Nhà vườn Bình Mỹ Củ Chi. Bán nhà Gần Cầu Rạch Tra. Cầu Rạch Miễu. Cầu Rạch Miễu 2. Đất Bình Mỹ Gần Cầu Rạch Tra. Ấp 6 xã Bình Mỹ huyện Củ Chi. Trong vòng bán kính 1km diện tích: 4m x 12m thiết kế 1 trệt 1 lửng 1 lầu gồm: tầng lửng, 2 phòng ngủ, 2wc, ban công, giếng trời thông thoáng giá 1,4 tỷ thương lượng liên hệ đi xem nhà: 0988 643 994 nam. CHÍNH CHỦ BÁN ĐẤT MT NGAY GẦN CẦU RẠCH SUNG 61C-PHONG ĐIỀN DT: 320m2 – Vị trí đẹp tiềm năng sinh lời cao, khu dân cư đông đúc, giao thông thuận tiện, đường lộ 4m oto tới đất, an ninh tốt – Tiện ích: gần sân gold, cách cầu Rạch Sung 61C chỉ 1km, mặt […] Nhà cấp 4 xây theo chữ L, riêng từng căn. 2 wc Bên hông có sân dư dc 2mét Có thể cho thuê 2 triệu/ tháng Giấy tờ tay Gí bds: 511962 gZFxQ. Tìm hiểu chung Chấn thương cơ gân kheo cơ kéo là bệnh gì? Chấn thương cơ gân kheo thường được gọi là “cơ kéo” hoặc chấn thương gân kheo. Đây là tình trạng cơ bắp bị kéo căng và rách. Có ba mức độ chấn thương Cấp độ 1 bị căng cơ, vết rách rất nhỏ. Cấp độ 2 rách một phần cơ. Cấp độ 3 nghiêm trọng, cơ bắp hoàn toàn bị rách và có thể cần phải phẫu thuật. Chấn thương cơ gân kheo khá phổ biến trong các hoạt động liên quan đến chạy hoặc nhảy. Bệnh cũng có thể xảy ra khi căng cơ quá nhiều như trong yoga và khi thực hiện các hoạt động mà cần phải bắt đầu nhanh chóng và dừng lại đột ngột. Triệu chứng thường gặp Những dấu hiệu và triệu chứng của chấn thương cơ gân kheo cơ kéo là gì? Các triệu chứng thường gặp khi cơ kéo Đau ở mặt sau của chân khi tập thể dục hoặc đi lại; Bị cứng cơ; Bị sưng hoặc bầm tím; Gặp khó khăn khi co hoặc duỗi chân. Bạn có thể gặp các triệu chứng và dấu hiệu khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các dấu hiệu bệnh, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ. Khi nào bạn cần gặp bác sĩ? Hãy gặp bác sĩ nếu bạn có những triệu chứng trên hoặc chúng không có dấu hiệu thuyên giảm. Cơ địa và tình trạng bệnh lý có thể khác nhau ở nhiều người. Hãy luôn thảo luận với bác sĩ để được chỉ định phương pháp chẩn đoán, điều trị và xử lý tốt nhất dành cho bạn. Nguyên nhân gây bệnh Nguyên nhân nào gây ra chấn thương cơ gân kheo cơ kéo? Chấn thương thường xảy ra khi các cơ bắp bị co hoặc giãn mạnh chẳng hạn như chạy bộ, tham gia các môn thể thao như bóng đá, điền kinh hoặc các hoạt động khác. Khi thực hiện các hoạt động này, cơ gân sẽ bị kéo và căng quá mức. Tình trạng này kéo dài có thể khiến cơ bị đứt hoặc rách dẫn đến chấn thương cơ gân kheo. Nguy cơ mắc phải Những ai thường mắc phải chấn thương cơ gân kheo cơ kéo? Những người tham gia các hoạt động thể dục thể thao như bóng đá, bóng rổ, cử tạ, trượt băng, khiêu vũ, điền kinh,… có nguy cơ cao bị chấn thương cơ gân kheo. Bệnh có thể xảy ra ở cả nam và nữ. Bạn có thể hạn chế khả năng mắc bệnh bằng cách giảm thiểu các yếu tố nguy cơ. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để biết thêm thông tin. Những yếu tố nào làm tăng nguy cơ mắc chấn thương cơ gân kheo cơ kéo? Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ của chấn thương cơ gân kheo bao gồm Độ tuổi người lớn tuổi thường hay bị chấn thương cơ gân kheo hơn; Đã từng bị chấn thương trước đó; Bị chèn ép dây thần kinh ở lưng dưới; Hoạt động thể thao quá mức; Mệt mỏi và sức khỏe kém. Không có các yếu tố nguy cơ bệnh không có nghĩa là bạn không thể mắc bệnh. Những dấu hiệu trên chỉ mang tính tham khảo. Bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa để biết thêm chi tiết. Điều trị hiệu quả Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ. Những kỹ thuật y tế nào dùng để chẩn đoán chấn thương cơ gân kheo cơ kéo? Các bác sĩ chẩn đoán qua bệnh sử và khám thực thể. Có thể dùng chẩn đoán hình ảnh, chẳng hạn như X-quang để xem thử có mảnh xương nhỏ bị vỡ ra ở gần các cơ hay không. Ngoài ra các phương pháp khác như siêu âm và chụp cộng hưởng từ MRI cũng có thể được thực hiện để việc chẩn đoán được tốt hơn. Những phương pháp nào dùng để điều trị chấn thương cơ gân kheo cơ kéo? Các hoạt động trở lại quá sớm có thể làm cho chấn thương nặng thêm và dẫn đến tổn thương vĩnh viễn. Bạn cần phải nghỉ ngơi và chườm đá để giảm đau. Sau đó, quấn băng đàn hồi xung quanh chân để hạn chế sưng đồng thời đặt một cái gối dưới đùi để nâng chân lên. Nếu cơn đau vẫn không giảm, bạn có thể dùng thuốc chống viêm không steroid NSAIDs và acetaminophen. Thời gian phục hồi phụ thuộc vào mức độ của chấn thương mà có thể mất từ 6 đến 18 tuần. Sau khi hồi phục, bạn cần tập luyện từ từ các bài tập giãn cơ và tăng cường sức mạnh cho cơ. Chế độ sinh hoạt phù hợp Những thói quen sinh hoạt nào giúp bạn hạn chế diễn tiến của chấn thương cơ gân kheo cơ kéo? Để hạn chế diễn tiến của bệnh, bạn cần Ngừng các hoạt động có thể gây đau vùng bị chấn thương cho đến khi bác sĩ cho phép hoạt động bình thường trở lại; Sử dụng đúng các kỹ thuật khi chơi thể thao; Thực hiện các bài tập khởi động trước khi bắt đầu chơi thể thao; Tập dãn cơ trước và sau khi chơi thể thao hoặc tập thể dục; Tăng cường sức mạnh cơ bắp ở đùi, xương chậu, lưng dưới để cân bằng cơ bắp. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị tốt nhất. Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của bong gân bàn chân Các dấu hiệu bong gân bàn chân bao gồm Đau và nhức gần vòm bàn chân. Bạn có thể cảm nhận được điều này ở phía dưới, phía trên hoặc hai bên bàn chân Bầm tím và sưng bàn chân Đau khi đi bộ hoặc khi hoạt động Đi bộ khập khiễng, thậm chí không thể đặt trọng lượng lên bàn chân, đặc biệt là khi chấn thương nghiêm trọng. Khi nào nên đến gặp bác sĩ? Hãy đi thăm khám sớm nếu Bị tê hoặc ngứa ran đột ngột ở bàn chân Bị đau hoặc sưng bàn chân nghiêm trọng Bàn chân không còn khả năng chịu trọng lượng Bàn chân bị biến dạng hoặc đau trực tiếp trên xương Vết thương không được cải thiện sau khi đã điều trị tại nhà. Có thể bạn quan tâm Bong gân cổ chân Nguyên nhân Nguyên nhân gây bong gân bàn chân Vì bàn chân là nơi chịu toàn bộ trọng lượng của cơ thể theo mỗi bước đi và chứa nhiều xương khớp nên nguy cơ bị bong gân là rất cao. Hầu hết nguyên nhân gây bong gân bàn chân là do gặp chấn thương khi chơi thể thao hoặc hoạt động nặng. Một số môn thể thao có thể khiến bàn chân có chuyển động xoắn hoặc uống cong, dễ gây bong gân như bóng đá, trượt tuyết và khiêu vũ. Khi cơ thể của bạn vặn và xoay nhưng bàn chân của bạn vẫn giữ nguyên vị trí sẽ khiến dây chằng nối các xương bàn chân bị kéo căng hoặc bị rách. Ngoài ra, bong gân có thể xảy ra khi bàn chân bị lật do dẫm vào chân người khác, vấp ngã, tiếp đất trên một bề mặt không bằng phẳng hoặc đá vào một vật nặng không dễ di chuyển. Các đối tượng cụ thể dễ bị bong gân bàn chân bao gồm Vận động viên bóng chuyền, bóng rổ, bóng đá có nguy cơ bị bong gân bàn chân khi có xu hướng phải nhảy lên khi thi đấu. Các môn đòi hỏi sức bền như chạy, đi bộ cũng có nhiều nguy cơ bong gân ở bàn chân. Sử dụng giày, dép không phù hợp khi thi đấu thể Những người đã từng bị bong gân có nguy cơ dễ bị chấn thương lại hơn là những người chưa bao giờ bị chấn thương bong gân. Những người thừa cân, béo phì, áp lực trên đôi bàn chân càng lớn. Môi trường làm việc hay tập thể thao gồ ghề, có nhiều vật cản, đất đá, hay ẩm ướt, trơn trượt khiến bạn có nguy cơ bị dễ chấn thương hơn khi chạy, di chuyển. Tai nạn trong sinh hoạt và lao động như trơn trượt, té ngã… Bê vác vật nặng hoặc sai tư thế Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ. Những kỹ thuật y tế nào giúp chẩn đoán bong gân bàn chân? Bác sĩ có thể thăm khám triệu chứng, hỏi thăm về tình huống dẫn đến bạn bị bong gân bàn chân, thời gian từ lúc chấn thương đến khi được thăm khám, các xử trí đối với tổn thương của bạn trước đó. Ngoài ra, họ cũng cần biết về nghề nghiệp, những hoạt động hay bộ môn thể thao mà bạn tham gia, hoặc bất kỳ chấn thương ở bàn chân nào mà bạn đã từng gặp trước đây. Sau đó, bác sĩ có thể kiểm tra vết thương ở bàn chân của bạn, cảm nhận vết sưng, bầm tím hoặc ấn nhẹ để xem có bị đau hay tổn thương đến xương khớp bên trong hay không. Nếu bạn không thể đứng vững và bàn chân không có khả năng chịu trọng lực, bác sĩ có thể yêu cầu chụp X-quang bàn chân, để đánh giá mức độ nghiêm trọng của chấn thương. Chụp cắt lớp vi tính CT hoặc chụp cộng hưởng từ MRI bàn chân có thể được thực hiện ở một số ít bệnh nhân nhất định, đặc biệt là các vũ công hoặc vận động viên chuyên nghiệp, những người lớn tuổi bị đau bất thường hoặc xương khớp yếu. Những phương pháp điều trị bong gân bàn chân Bạn nên làm gì khi bị bong gân bàn chân? Trong vài ngày hoặc vài tuần đầu tiên sau khi bị chấn thương, bạn nên Hiệp hội Phẫu thuật viên chấn thương Hoa Kỳ AAOS khuyến cáo Bong gân mức độ nhẹ cơ bản được điều trị phối hợp bằng các biện pháp như sau được viết tắt bằng 4 chữ cái đầu của tiếng Anh RICE PROTECTION Bất động giúp tránh các thương tổn thêm. Bao gồm hạn chế cử động phần tổn thương, sử dụng một thanh nẹp hoặc bó bột, hoặc sử dụng nạng. REST Nghỉ ngơi tuyệt đối Hạn chế đi lại để cho khớp và gân cơ, dây chằng của bạn được nghỉ ngơi, có thời gian để phục hồi hoàn toàn. ICE Chườm đá Nước đá giúp giảm sưng và viêm. Lưu ý không bao giờ chườm đá trực tiếp lên da. Thay vào đó, hãy quấn một chiếc khăn mỏng quanh túi đá. Để nó trên vùng khớp đau của bạn trong 20 phút, sau đó lấy đá ra trong 10 phút. Lặp lại càng nhiều càng tốt trong 24 đến 72 giờ đầu tiên. COMPRESSION Băng ép Băng ép sẽ giúp giảm sưng. Tổn thương có thể được ép bằng thanh nẹp, băng chun, hoặc đối với một số thương tích có xu hướng sưng nặng thêm, dùng băng ép Jones. Băng ép Jones gồm 4 lớp; lớp 1 trong cùng và lớp 3 là bông cotton, và lớp 2 và 4 là băng thun. ELEVATION Giữ cao vùng khớp bị chấn thương trong 2 ngày đầu nâng cao chi để đảm bảo máu về tim tốt; nâng cao chi nhờ vào trọng lực giúp giảm phù nề chi và giảm thiểu sưng. Bên cạnh đó, bạn có thể sử dụng các thuốc giảm đau, chống viêm tùy theo mức độ đau như Paracetamol viên uống, các thuốc NSAID dạng uống hoặc bôi tại chỗ. Các liệu pháp vật lý trị liệu và y học cổ truyền cũng giúp cải thiện triệu chứng và cải thiện thời gian hồi phục như châm cứu, nắn chỉnh, massage. Cần tới khám và được tư vấn bởi các bác sĩ chuyên khoa để có chỉ định trong từng giai đoạn phù hợp. Bị bong gân bàn chân bao lâu thì khỏi? Hầu hết các vết thương từ nhẹ đến trung bình sẽ lành trong vòng 2 đến 4 tuần. Các chấn thương nặng hơn, chẳng hạn như chấn thương cần bó bột hoặc nẹp, sẽ cần thời gian lâu hơn, trung bình là khoảng từ 6 đến 8 tuần. Những chấn thương nghiêm trọng nhất sẽ cần tiến hành phẫu thuật để giảm bớt xương và cho phép các dây chằng lành lại. Quá trình chữa bệnh lúc này có thể mất từ 6 đến 8 tháng. Ngoài ra, trong một số trường hợp bị bong gân nghiêm trọng, bác sĩ có thể chỉ định cách chữa bong gân bàn chân bằng vật lý trị liệu với các bài tập giúp tăng cường cơ và dây chằng ở bàn chân. Các bài tập này cũng có thể giúp ngăn ngừa chấn thương trong tương lai. Phòng ngừa Những biện pháp nào giúp phòng ngừa bong gân bàn chân? Một số lời khuyên sau đây có thể giúp bạn phòng ngừa bị bong gân bàn chân Trong quá trình hoạt động hoặc chơi thể thao, bạn nên đi một đôi giày chắc chắn và ổn định để bảo vệ bàn chân. Giày đế cứng hơn có thể giúp bảo vệ bàn chân của bạn. Hạn chế việc đi chân trần khi tham gia các hoạt động nặng. Nếu bạn cảm thấy bất kỳ cơn đau nhói nào, hãy ngừng ngay hoạt động. Chườm đá và massage bàn chân sau khi hoạt động nếu bạn thấy khó chịu. Duy trì chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh, tập thể dục để giúp tăng cường sức mạnh cho hệ cơ xương khớp. Khởi động kĩ trước khi bắt đầu hoạt động thể dục thể thao Cần lưu ý tới thời tiết, địa hình, quãng đường chạy bộ hay chơi thể thao của bạn. Trời mưa, đường trơn trượt, gồ ghề sẽ khiến bạn tăng nguy cơ trượt ngã. Thực hiện an toàn trong lao động và trong sinh hoạt, tránh nguy cơ té ngã. Hy vọng thông qua bài viết này đã giúp bạn hiểu rõ hơn về tình trạng bong gân bàn chân, cũng như cách chữa trị phù hợp. Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Võ Sỹ Quyền Năng - Trưởng khoa Phẫu thuật khớp gối và cổ chân - Trung tâm Chấn thương chỉnh hình & Y học thể thao, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City Bàn chân là bộ phận có chức năng vận động quan trọng. Tuy nhiên, việc chăm sóc bàn chân vẫn chưa được chú ý trừ khi xuất hiện tình trạng đau. Để giải quyết cơn đau bàn chân, đau gan bàn chân,...bạn cần biết vị trí đau, biểu hiện bệnh và các phương pháp điều trị cần thiết. Viêm cân gan chân Đau gót chân cảnh báo bệnh viêm cân gan chân. Bệnh xuất hiện do xảy ra tình trạng viêm ở dải cân bám từ các xương bàn đến xương gót. Thông thường, bạn sẽ cảm thấy đau ở gót chân hoặc vùng lõm ở lòng bàn chân. Mức độ đau thay đổi tùy vào hoạt động trong ngày, nhưng thường đau nhất khi bắt đầu hoạt động bàn chân vào buổi trị viêm cân gan chân bằng cáchĐể chân nghỉ ngơiDuỗi gót chân và các cơ vùng chânSử dụng thuốc giảm đau không kê đơnMang giày có đệm tốt để giảm đau vùng gót chân Viêm cân gan chân khiến người bệnh đi lại khó khăn Gai xương gót chân Gai xương gót chân cũng có thể xảy ra ở những người đau gót chân. Nguyên nhân thường gặp là do mang giày dép không phù hợp, tư thế và dáng đi bị lệch, thậm chí là do chạy nhiều. Xương gót có thể bị tổn thương trong khi đi hoặc đứng. Đa số mọi người không bị đau, ngoại trừ những người có bàn chân phẳng hoặc vòm chân trị gai xương gót chân bằng cáchMang miếng đệm gót chânSử dụng một miếng đệm tùy chỉnhChú ý mang những đôi giày vừa vặn để giảm ma sát với gót chânSử dụng thuốc giảm đau không kê đơnĐể chân có thời gian nghỉ ngơiTập vật lý trị liệuĐến gặp bác sĩ để được tư vấn nếu bạn vẫn còn đau Bầm gót chân Bầm gót chân thường xuất hiện ở vùng mỡ dày tại gót chân hoặc gan bàn chân do va chạm vào các vật cứng. Cơn đau có cảm giác tương tự như dẫm lên viên sỏi và tự mất dần theo thời gian. Để giảm đau, bạn có thể sử dụng các biện pháp như để chân nghỉ ngơi, chườm đá vùng bị bầm và dùng thuốc giảm đau không kê đơn. Thuốc giảm đau có hiệu quả điều trị bầm gót chân Gãy xương gót chân Gãy xương gót chân thường xảy ra như một hệ quả từ tai nạn giao thông hoặc ngã đau. Ngoài gãy xương thì nặng hơn là nó có thể bị vỡ. Đau gót chân, bầm tím, sưng và khó đi lại là những triệu chứng chính của trị gãy xương gót chân bằng cáchHạn chế các hoạt động gây áp lực lên gót chân bằng cách sử dụng nạng để đi lạiĐặt miếng lót ở sau gót chânMang nẹp để giúp vùng xương gãy nhanh chóng liền lạiNhờ bác sĩ tư vấn sử dụng các loại thuốc giảm đau không kê đơn hoặc kê đơnTập vật lý trị liệuNếu vẫn còn đau, bạn nên nhờ bác sĩ tư vấn về các biện pháp khắc phục khác, trong đó có phẫu thuật. 2. Đau gan bàn chân Hình ảnh đau gan bàn chân Đau ụ ngón chân Đau ụ ngón chân là tình trạng đau và viêm ở lòng bàn chân. Kích cỡ giày không phù hợp thường là nguyên nhân chính. Ngoài ra, nó còn có thể được gây ra bởi hoạt động đôi chân quá mức như chạy, nhảy. Bệnh còn được gọi với cái tên khác là bầm gan bàn trị đau ụ ngón chân bằng cáchUống thuốc giảm đauChườm đá và để chân có thời gian nghỉ ngơiMang những đôi giày, dép có kích cỡ vừa phảiĐệm thêm miếng lót vào giày để giảm áp lực lên gan bàn chân U dây thần kinh Morton U dây thần kinh Morton là hiện tượng gây ra bởi sự dày lên của các mô xung quanh dây thần kinh giữa các gốc ngón chân thường là giữa ngón chân thứ bà và thứ tư. Bạn có thể cảm nhận được sự khác thường về cảm giác ở gan và ngón bàn chân như đau hoặc tê liệt chân. U dây thần kinh Moron là hệ quả của việc thường xuyên đi giày cao gót và giày trị u dây thần kinh Morton bằng cáchChèn thêm miếng đệm lót vào giày để làm giảm áp lực lên dây thần kinhSử dụng steroid hoặc các loại thuốc tiêm khácUống thuốc giảm đauHạn chế mang giày cao gót hoặc những đôi có vị trí đặt các ngón chân hẹpTránh các hoạt động gây áp lực lên khối u dây thần kinhNhờ bác sĩ tư vấn về cuộc phẫu thuật U dây thần kinh Morton là bệnh lý thường gặp ở chân Viêm xương vừng Viêm xương vừng Xương vừng có vị trí nằm gần ngón cái, gồm có hai xương được nối với nhau bằng gân. Khi bị viêm mủ, nó có thể gây ra tổn thương các đường gân xung quanh, dẫn đến tình trạng viêm. Nó là một dạng của viêm gân, xảy ra chủ yếu ở những người chạy bộ và vũ công ba xương vừng được điều trị bằng cáchDành thời gian để chân được nghỉ ngơiChườm lạnh vị trí đauChèn thêm miếng lót vào dưới ngón chân với đôi giày có kích cỡ vừa phảiBăng bó ngón chân cái để cố định khớp nhằm chữa lành bệnhMang giày có gót thấpNhờ bác sĩ tư vấn về việc tiêm steroid 3. Đau phần lõm của lòng bàn chân Hình ảnh đau phần lõm của lòng bàn chân Viêm cân gan chân Bệnh viêm cân gan chân là nguyên nhân phổ biến gây ra đau phần lõm bàn chân. Viêm cân gan chân có thể ảnh hưởng đến gót chân, phần lõm hoặc phần xung quanh nó. Nếu tình trạng bệnh kéo dài, người bệnh có thể được đề nghị cần tiêm hỗn hợp steroid với thuốc gây tê cục bộ. Bàn chân phẳng Bàn chân phẳng Bệnh xảy ra do lực ma sát giữa phần lõm bàn chân và mặt đất khi đứng hoặc đi lại, từ đó dẫn đến bong tróc, gây đau. Bàn chân phẳng có thể điều trị bằng cách chèn thêm miếng lót, nghỉ ngơi, chườm lạnh, sử dụng gậy đi bộ hoặc nẹp, vật lý trị liệu, kể cả phẫu thuật nếu cần thiết. 4. Đau ngón chân Bệnh gút Bệnh gút là một dạng viêm khớp, nguyên nhân gây ra đau ngón chân. Các chất tích tụ trong khớp gây sưng và đau dữ dội. Bệnh thường xảy ra ở ngón chân gút được điều trị bằng cáchDành thời gian để chân được nghỉ ngơiChườm lạnh ở vùng đauSử dụng thuốc colchicine, thuốc kháng viêm không steroid hoặc prednisoneTránh các loại thực phẩm khiến tình trạng bệnh trầm trọng hơn Bệnh gout gây sưng đau ngón chân, vận động khó khăn Biến dạng ngón chân cái Biến dạng ngón chân cái là hiện tượng biến dạng khớp nối ngón chân cái với bàn chân. Ngón chân thường bị biến dạng do đi giày với kích cỡ không phù hợp. Càng nhiều tuổi, bệnh càng dễ xảy ra. Để giảm đau, bạn cần chuyển sang sử dụng các đôi giày thoải mái hơn hoặc mang miếng đệm giày. Nếu tình trạng đau kéo dài, bạn có thể gặp bác sĩ để nhờ tư vấn về phẫu thuật. Ngón chân hình búa Ngón chân hình búa là hiện tượng các ngón chân thứ hai, thứ ba hoặc thứ tư bị uốn cong xuống dưới ở khớp giữa, tạo thành hình dạng giống chiếc búa. Nó thường xảy ra do mất cân bằng giữa các khối cơ hoặc mang giày với kích cỡ không phù hợp. Để điều chỉnh lại ngón chân, bạn cần đi giày thoải mái, thực hiện các bài tập kéo dài cơ ngón chân, thậm chí là phẫu thuật nếu cần thiết. Ngón chân hình búa gây khó khăn trong việc đi giày Ngón chân hình móng vuốt Ngón chân hình móng vuốt là hiện tượng ngón chân cử động lên xuống nhưng không duỗi thẳng được. Nó thường là biến chứng tổn thương dây thần kinh của bệnh tiểu đường hoặc nghiện rượu. Nếu không đi những đôi giày phù hợp với tình trạng ngón chân, nó có thể gây đau rát và hình thành vết trị ngón chân hình móng vuốt bằng cáchĐổi sang loại giày dép với kích thước phù hợp hơn, tránh đi giày cao gótDành thời gian tập duỗi các ngón chân và khớp ngón chânChèn miếng đệm lót giàyĐề nghị phẫu thuật nếu cần thiết Hình ảnh ngón chân hình móng vuốt Móng chọc thịt Móng chọc thịt là hiện tượng góc trước bờ bên của móng chân chọc và xé rách tổ chức phần mềm ở cuốn móng có thể gây sưng, đau và dẫn đến nhiễm khuẩn ở cuốn móng trị móng chọc thịt bằng cáchNgâm chân trong nước ấm 4 lần/ miếng gạc chèn giữa các ngón có móng đau và lau sạch nước trên móng chân mỗi ngày một lầnNếu các phương pháp trên không hiệu quả, bạn nên đến gặp bác sĩ để được tư vấn thêm Bàn chân thảm cỏ Bàn chân thảm cỏ là thuật ngữ mô tả chấn thương các đốt ngón chân cái, vùng gan bàn chân và phức hợp xương vừng của bàn chân. Bệnh xảy ra do các cơn đau lặp lại kéo dài, hoặc là hệ quả của bệnh vảy nến hoặc gãy xương vừng. Hình ảnh bàn chân thảm cỏ Bong gân ngón chân Bong gân ngón chân có thể xảy ra khi bạn bới sâu vết thương hoặc vấp ngón chân, làm tổn hại đến gân hoặc các mô mềm của ngón chân. Nếu không bị gãy xương, cơn đau và sưng sẽ biến mất trong vài ngày. Gãy xương ngón chân Gãy xương ngón chân có thể xảy ra ở bất kỳ xương nào của các ngón chân. Tùy vào vị trí gãy mà mức độ điều trị khác nhau, thay đổi từ nghỉ ngơi, chườm lạnh, thuốc giảm đau đến phẫu thuật. Cứng khớp ngón chân cái Cứng khớp ngón chân cái là một loại viêm khớp xảy ra ở gốc ngón chân cái. Triệu chứng đau và cứng khớp sẽ xấu đi theo thời gian. Các phương pháp điều trị bệnh có thể gồm thuốc giảm đau, các bài tập kéo giãn ngón chân hoặc chỉ định phẫu thuật trong một số trường hợp. Cứng khớp ngón chân cái có thể được chỉ định phẫu thuật Vết chai chân Vết chai chân là sự tích tụ dày lên của một vùng da. Nó là kết quả của sự kích thích hoặc tạo áp lực liên tục lên vùng da bị chai, thường được gây ra bởi việc đi những đôi giày dép không phù trị vết chai chân bằng cáchChọn đôi giày phù hợp hơn để mangNgâm chân và sử dụng đá bọt để làm mòn lớp da thừa. Gãy xương vừng ngón chân Gãy xương vừng ngón chân là một vết nứt tại xương vừng nằm trong các gân gắn vào ngón chân cái. Đau ngón chân cái và các vùng lân cận là triệu chứng chính của trị gãy xương vừng ngón chân bằng cáchNghỉ ngơi, chườm lạnh và tập nâng cao chânMang giày đế cứng hoặc miếng lót chân để giảm áp lựcUống thuốc giảm đauNhờ tư vấn của bác sĩ nếu vẫn cảm thấy đau 5. Đau mép ngoài của mu bàn chân Xương bàn chân số năm là một xương dễ bị gãy khi va chạm mạnh. Đau, sưng và bầm tím dọc theo mép ngoài bàn chân sau khi bị chấn thương là những dấu hiệu thường gặp để cảnh báo gãy xương. Trong trường hợp này, bạn cần đến gặp bác sĩ để được chụp X-quang chẩn trị gãy xương bàn chân bằng cáchUống thuốc giảm đauNghỉ ngơi, chườm lạnh và tập nâng cao chânKhông tạo lực lên vùng bị tổn thươngNhờ bác sĩ tư vấn nếu cần thiếtHãy hỏi bác sĩ nếu phẫu thuật là cần bột có thể cần thiết trong một số trường hợp 6. Đau toàn bàn chân hoặc không cố định vị trí đau Tổn thương thần kinh ở bàn chân Tổn thương thần kinh ở bàn chân thường gây ra bởi bệnh tiểu đường. Cơn đau được mô tả với các triệu chứng đau rát, châm chích hoặc cảm giác như điện giật. Nó có thể xảy ra bất cứ vị trí nào ở bàn chân. Bạn nên hỏi bác sĩ về các lựa chọn giảm đau và cách để ngăn ngừa bệnh tiến triển. Viêm gân Viêm gân là hiện tượng gân, là các dải gắn cơ vào xương bị kích thích gây viêm. Gân chạy dọc theo tất cả các bề mặt của bàn chân và có thể gây đau chân ở nhiều vị trí khác trị các bệnh gây ra những cơn đau không cố định ở vùng bàn chân bằng cáchDành thời gian để chân nghỉ ngơiUống thuốc giảm đauTiêm thuốc steroidPhẫu thuật trong trường hợp cần thiếtQua những thông tin về tình trang đau ở các vị trí của bàn chân, bạn có thể bước đầu nhận định được nguyên nhân gây bệnh và cách xử trí. Tuy nhiên nếu tình trạng đau không dứt, kéo dài thì bạn nên đến các cơ sở y tế để thăm khám và điều trị. Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. Nguồn tham khảo XEM THÊM Vì sao bạn bị đau giữa lòng bàn chân? Các vấn đề thường gặp về gân gót Phẫu thuật móng chọc thịt Dịch vụ từ Vinmec Đối với gãy xương ngón tay, bạn có thể có xương nhô ra, thậm chí sẽ lộ ra ngoài da. Một người có thể nghe thấy tiếng nứt hoặc tiếng bật ra khi di chuyển ngón tay nếu bị gãy ngón tay. Bác sĩ cũng sẽ yêu cầu bạn cố gắng di chuyển ngón tay. Ngón tay bị bong gân sẽ có một số phạm vi chuyển động nhất định. Tuy nhiên, nếu bị gãy ngón tay, bạn sẽ khó có thể di chuyển nó. Triệu chứng thường gặp Những dấu hiệu và triệu chứng của bong gân ngón tay là gì? Các triệu chứng của bong gân ngón tay bao gồm đau ở các khớp ở ngón tay, đau khi bẻ các ngón tay, sưng khớp, đau, và vận động ngón tay bị hạn chế. Có thể cảm giác rách hoặc nghe tiếng rắc bên trong các ngón tay. Chấn thương nghiêm trọng hay rách dây chằng có thể khiến cho bị yếu ngón tay bị yếu và không thể cầm nắm được. Bạn có thể gặp các triệu chứng và dấu hiệu khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các dấu hiệu bệnh, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ. Khi nào bạn cần gặp bác sĩ? Mặc dù bong gân ngón tay là tình trạng không nghiêm trọng, nhưng trong một số trường hợp bạn cần đến gặp bác sĩ để được điều trị. Nếu ngón tay bị chấn thương nặng hoặc biến dạng hình dáng cong, gập hơn bình thường, bạn không nên tự kéo thẳng ngón tay. Thay vào đó, bạn nên gặp bác sĩ để kiểm tra và điều trị chấn thương. Bạn nên đi cấp cứu ngay lập tức nếu ngón tay bắt đầu cảm thấy tê và chuyển sang màu trắng hoặc rất nhạt. Đây là những dấu hiệu cho thấy không có đủ máu chảy đến khu vực này. Bạn nên gặp bác sĩ càng nhanh càng tốt khi Ngón tay bị biến dạng hoặc vẹo Bạn bị sốt sau chấn thương Ngón tay bị sưng lên đáng kể Ngón tay bắt đầu đau nhiều hơn theo thời gian Bạn không thể duỗi thẳng hoàn toàn ngón tay Nếu các triệu chứng ở trên tiếp tục tồi tệ, bạn nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa. Tình trạng bệnh lý có thể khác nhau ở nhiều người. Hãy luôn thảo luận với bác sĩ để được chỉ định phương pháp chẩn đoán, điều trị và xử lý tốt nhất dành cho bạn. Nguyên nhân Nguyên nhân nào gây ra bong gân ngón tay? Nguyên nhân gây ra bong gân ngón tay có thể là do các tai nạn trong thể thao, như khi đón bóng trong bóng chuyền hoặc do bẻ cong ngón tay một cách mạnh bạo. Ngã mạnh cũng có thể gây ra bong gân. Những người đã từng bị chấn thương ngón tay, tay kém linh hoạt hay thiết bị bảo vệ không vừa hoặc không đủ an toàn có thể có nhiều khả năng bị bong gân hơn. Nguy cơ mắc phải Những ai thường mắc phải bong gân ngón tay? Bong gân ngón tay có thể xảy ra ở bất kỳ ai. Bong gân thường xảy ra ở những người chơi các môn thể thao như bóng đá, bóng rổ, bóng ném và các trò chơi liên quan đến vợt như cầu lông, quần vợt… Những yếu tố nào làm tăng nguy cơ mắc bong gân ngón tay? Các yếu tố nguy cơ sau làm tăng nguy cơ bị bong gân Thiếu luyện tập. Điều này làm cơ bạn yếu hơn và dễ bong gân hơn. Mệt mỏi. Cơ bị mệt sẽ kém hơn trong việc nâng đỡ khớp. Khi bị mệt, bạn cũng không thể vận sức được, gây tăng gánh nặng cho khớp hoặc làm cơ duỗi quá mức, dẫn đến bong gân. Khởi động chưa đúng mức. Khởi động không đúng cách trước khi vận động nặng sẽ làm các cơ giữ chặt, giảm tầm vận động của khớp, làm cho cơ bị bó chặt hơn và dễ dàng xảy ra chấn thương hay rách đứt dây chằng cũng như xương khớp. Điều kiện môi trường vận động. Mặt sàn trơn hay không bằng phẳng có thể làm cho bạn dễ bị chấn thương. Dùng dụng cụ thiết bị không tốt. Những giày tập hoặc các dụng cụ thể thao chất lượng kém khác có thể gây bong gân cho bạn. Chẩn đoán và điều trị Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ. Những kỹ thuật y tế nào dùng để chẩn đoán bong gân ngón tay? Các bác sĩ chẩn đoán bằng cách kiểm tra các ngón tay và có thể chụp X-quang để đảm bảo rằng xương không bị gãy. Chụp cộng hưởng từ MRI có thể giúp chẩn đoán chấn thương dây chằng bên trong. Những phương pháp nào dùng để điều trị bong gân ngón tay? Mục đích chính khi điều trị bong gân là giảm đau, giảm sưng và giúp mọi người chơi thể thao hoặc hoạt động trở lại một cách an toàn ngay khi có thể. Phương pháp điều trị ban đầu bao gồm nghỉ ngơi, chườm đá, băng ép và nâng cao tay. Chườm nước đá trên các ngón tay khoảng 15-20 phút, bốn lần mỗi ngày, cho đến khi hết sưng và đau. Đặt tay lên gối để nâng cao tay trong 2 ngày cũng có thể giúp hết sưng. Thuốc chống viêm ibuprofen, aspirin hoặc các loại thuốc khác paracetamol có thể làm giảm đau và viêm. Bác sĩ cũng có thể dùng nẹp để cố định ngón tay đó cùng các ngón tay khác. Tuy nhiên, nẹp có thể làm cho ngón tay cứng lại do bất động quá lâu. Bong gân ngón tay cái nhất là ngón cái của vận động viên có thể cần cố định lâu hơn, đặc biệt là nếu một dây chằng có thể đã bị rách, đôi khi phải phẫu thuật để làm liền vết thương. Nếu tình trạng trật khớp hay gãy xương xuất hiện kèm theo, ngón tay có thể bị sưng phồng lên và giảm khả năng di chuyển và sức mạnh trong vài tuần hoặc thậm chí hàng tháng. Nhưng nếu chỉ bị bong gân, các triệu chứng có thể biến mất trong 1–3 tuần. Ngoài ra, việc quay trở lại hoạt động quá sớm có thể làm cho chấn thương nặng thêm và dẫn đến tổn thương vĩnh viễn. Các bài tập như đè ép bóng, và duỗi ngón tay có thể giúp ngón tay cải thiện cử động hơn trong thời gian chữa bệnh. Vật lý trị liệu có thể giúp các khớp cứng di chuyển tốt hơn. Chế độ sinh hoạt phù hợp Những thói quen sinh hoạt nào giúp bạn hạn chế diễn tiến của bong gân ngón tay? Những thói quen sau có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của bong gân ngón tay Cần phải sử dụng nước đá và nâng cao tay để giúp cho ngón tay bớt sưng Tập các bài tập ép bóng hay duỗi ngón tay, tập vận động thụ động để giúp ngón tay của bạn mạnh mẽ hơn trong thời gian chữa bệnh Dùng thuốc theo sự chỉ định của bác sĩ Học và áp dụng kỹ thuật, sử dụng trang thiết bị thể thao đúng cách Sử dụng dụng cụ hỗ trợ, như băng thun y tế, để bảo vệ dây chằng đang hồi phục, đặc biệt là khi phải trở lại hoạt động sớm So với bàn chân, bàn tay linh hoạt và tham gia nhiều hoạt động cầm nắm hàng ngày hơn. Tuy vậy nhưng các khớp ngón tay ít bị bong gân so với các khớp cổ chân. Một phần vì cơ chế chấn thương ở bàn tay ít hơn và nếu có chấn thương thì khuynh hướng gãy xương nhiều hơn do đa số là các xương nhỏ. Nếu chẳng may bong gân xảy ra, bạn nên khi khám bác sĩ để được hướng dẫn dùng thuốc và băng nẹp cẩn thận, tránh cử động mạnh ảnh hưởng đến quá trình chữa lành vết thương. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị tốt nhất. Rách chóp xoay là tình trạng rách một hay nhiều gân trong phức hợp gân chóp xoay, làm giảm hay mất hoàn toàn tầm vận động của khớp. Điều trị gồm điều trị bảo tồn và phẫu thuật, trong đó phẫu thuật nội soi mài mỏm cùng vai, khâu gân chóp xoay rách là tiêu chuẩn vàng trong điều trị. 1. ĐẠI CƯƠNG Định nghĩa . Khớp vai được hình thành bởi 3 xương gồm chỏm xương cánh tay, xương đòn và xương bả vai. Chóp xoay là một phức hợp ở khớp vai bao gồm 4 gân cơ gân cơ trên gai, dưới gai, tròn bé và dưới vai. Cấu trúc này đóng góp một phần quan trọng vào hoạt động phức tạp của khớp vai. Rách chóp xoay là tình trạng rách một hay nhiều gân trong phức hợp gân chóp xoay, làm giảm hay mất hoàn toàn tầm vận động của khớp. Trong đó tổn thương chủ yếu là rách tại nơi bám tận của gân. Rách chóp xoay là nguyên nhân gây đau hay gặp nhất ở vùng khớp vai, mỗi năm có khoảng 2 triệu người Mỹ gặp vấn đề về rách gân chóp xoay. Nguyên nhân Rách chóp xoay thường do 2 nguyên nhân là chấn thương và thoái hoá. - Chấn thương thường do té đập vai trong tư thế tay dang ngang. - Thoái hoá do liên quan đến vấn đề máu nuôi hay các vấn đề chuyển hóa tiến triển theo tuổi tác, dẫn đến rách chóp xoay do thoái hóa, hay gặp ở người già hoặc những người hay làm những công việc hoặc động tác quá đầu, có tính chất lặp đi lặp lại như vận động viên ném lao, bóng rổ, bóng chuyền, tennis, cầu lông …Hình 1 Giải phẫu chóp xoay Phân loại rách chóp xoay Có nhiều cách phân loại rách chóp xoay tùy thuộc vào quan niệm của từng tác giả. Trong thực tế thường dựa vào độ dày và vị trí chỗ rách, kích thước, hình dạng rách. Theo độ dày và vị trí - Rách một phần ở mặt khớp. - Rách một phần ở mặt hoạt dịch. - Rách toàn phần. Hình 2 Phân loại rách chóp xoay dựa vào độ dày và vị trí Theo kích thước Cofield 1982 dựa vào kích thước lỗ rách sau cắt lọc - Rách nhỏ 5 cm. Theo hình dạng Ellmann và Gartsman 1993 hình liềm, chữ U, chữ L, rách lớn hết độ dày gân chóp xoay. Hình 3 Phân loại rách chóp xoay theo hình dạng Theo vị trí đầu gân đứt Patte 1990 Chia 3 độ - Độ 1 đầu gân đứt trên điểm bám vào xương cánh tay. - Độ 2 đầu gân đứt ngang chỏm xương cánh tay. - Độ 3 đầu gân đứt ngang ổ 4 Phân loại rách chóp xoay theo vị trí đầu gân đứt 2. CHẨN ĐOÁN Triệu chứng lâm sàng - Đau khớp vai kể cả khi nghỉ ngơi, nhất là vào ban đêm đặc biệt là khi nằm đè lên vai bị tổn thương. - Đau khi cử động tay lên xuống hoặc các động tác vận động đặc biệt, người bệnh thấy yếu khớp vai bị tổn thương. - Trong trường hợp người bệnh đau nhiều và kéo dài có thể gặp “đông cứng khớp vai”. Khám lâm sàng cần chú ý các test thăm khám sau - Nghiệm pháp xoay ngoài cánh tay có đối kháng người bệnh dạng vai, khuỷu gập 90 độ, xoay ngoài, người khám sẽ kháng lại lực xoay ngoài của người bệnh. Nếu người bệnh đau thì test dương tính biểu hiện người bệnh có khả năng rách chóp xoay. - Nghiệm pháp Jobe người bệnh dạng tay 90 độ, người khám sẽ ép tay người bệnh xuống dưới, người bệnh kháng lại lực ép. Nếu người bệnh đau thì nghiệm pháp dương tính biểu hiện người bệnh có khả năng rách chóp xoay. - Nghiệm pháp cánh tay rơi Drop arm test bác sĩ nâng tay người bệnh lên cao rồi thả ra. Nếu người bệnh không tự giữ được cánh tay ở tư thế này mà bị rớt cánh tay xuống thì nghiệm pháp sẽ dương tính. Như vậy có khả năng bị rách chóp xoay. Cận lâm sàng - Xquang khớp vai 3 tư thế thẳng, nghiêng, outlet X quang không phát hiện tổn thương rách chóp xoay tuy nhiên có thể phát hiện các hình thái mỏm cùng bất thường hoặc tình trạng thoái hoá khớp gây hẹp khoang dưới mỏm cùng là nguyên nhân gây rách chóp xoay. Hình 5 Các hình thái mỏm cùng - Siêu âm khớp vai có thể phát hiện gân chóp xoay rách tuy nhiên khó phát hiện các thương tổn khớp vai kèm theo. - Cộng hưởng từ MRI tốt nhất là chụp MRI khớp vai có tiêm thuốc cản từ vào khớp. Khi đó thuốc cản từ đi vào các ngóc ngách của khớp giúp đánh giá hết các tổn thương nếu có. MRI có độ chính xác cao nhất. Trên MRI sẽ cho biết hình thái rách gân, mức độ rách gân, số lượng gân rách, các tổn thương phối hợp. Hình 6 Hình ảnh MRI rách hoàn toàn gân trên gai Chẩn đoán xác định dựa vào - Đau vai, test thăm khám dương tính. - MRI là phương tiện chẩn đoán chính xác nhất rách gân chóp xoay. 3. ĐIỀU TRỊ Điều trị bảo tồn cho người bệnh nghỉ ngơi, hạn chế các động tác gây đau khớp vai, dùng thuốc kháng viêm, giảm đau, vật lý trị liệu. Chỉ định - Rách bán phần gân chóp xoay, viêm gân chóp xoay. - Bệnh lý nội khoa nặng không thể can thiệp phẫu thuật. Điều trị phẫu thuật có thể dùng phẫu thuật nội soi, hoặc mổ mở Chỉ định - Rách hoàn toàn gân chóp xoay. - Rách bán phần gân chóp xoay nhưng điều trị nội khoa thất bại thời gian điều trị nội khoa trên 03 tháng. Phẫu thuật nội soi - Phẫu thuật nội soi mài mỏm cùng vai + khâu gân chóp xoay rách là tiêu chuẩn vàng trong điều trị rách gân chóp xoay. Hiện nay phẫu thuật nội soi được thực hiện ở hầu hết các bệnh viện lớn trên thế giới và Việt nam, trong đó khoa Y học thể thao Bệnh viện Nhân dân 115 là một trong những nơi đầu tiên ở Việt nam có thể thực hiện được phẫu thuật này. - Đây là một phẫu thuật khó, đòi hỏi phẫu thuật viên phải được đào tạo chuyên sâu về nội soi khớp, được trang bị các dụng cụ và trang thiết bị máy móc đầy đủ. Phẫu thuật nội soi có các ưu điểm là ít xâm lấn, tính thẩm mỹ cao, ít tàn phá mô mềm do đó giảm nguy cơ nhiễm trùng, giúp người bệnh hồi phục nhanh, rút ngắn thời gian nằm viện, có thể nhìn thấy và sử trí được hầu hết các tổn thương kể cả ở các vị trí sâu mà mổ mở không xử trí được. - Phẫu thuật khâu gân chóp xoay rách có thể thực hiện theo kỹ thuật khâu một hàng hoặc hai hàng tuỳ theo kinh nghiệm, kỹ năng đào tạo của từng phẫu thuật viên và dụng cụ, trang thiết bị hiện có của cơ sở y tế. Hình 7 Kỹ thuật khâu 2 hàng điều trị rách gân trên gaiPhẫu thuật mổ mở trong trường hợp rách nhiều gân hoặc rách lớn không khâu được bằng phương pháp nội soi. Mổ mở có thể khâu gân rách, chuyển cơ thông thường là chuyển cơ lưng rộng. Trong trường hợp rách chóp xoay lớn để cải thiện chức năng khớp vai có thể mổ thay khớp vai. Tập phục hồi chức năng - Tập duy trì tầm độ khớp 4 – 6 tuần. + Tuần thứ 1 Mang đai Desault, tập nhún vai, gồng cơ, vận động chủ động gấp, duỗi các ngón tay, khuỷu tay, cổ tay. + Tuần thứ 2 - 3 Mang đai Desault, tập nhún vai, gồng cơ, tập vận động chủ động gấp, duỗi các ngón tay, khuỷu tay, cổ tay, tập bàn tay bò tường, kéo ròng rọc. + Tuần thứ 4 - 6 Bỏ đai Desault, tập bàn tay bò tường, kéo ròng rọc, tập phục hồi tầm vận động khớp vai tối đa. - Từ tuần thứ 6 trở đi Tập sức mạnh bằng cách duy trì tầm vận động khớp vai, tập sức mạnh với tạ và dây thun. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Arcand MA 2005, “Shoulder and upper arm”, The orthopaedic physical examination, 2. Burkhart SS 2006, “Rotator cuff repair”, Acad Orthop Surg, 3. Camp. L 2018, “Rotator cup injury”, Mayo Clinic. 4. Ek ET, Neukom L, Catanzaro S, Gerber C, 2013, “Reverse total shoulder arthroplasty for massive irreparable rotator cuff tears in patients younger than 65 years old results after five to fifteen years”. J Shoulder Elbow Surg ;221199-1208. [PubMed] 5. Ladermann A 2016, “ Classification of full-thickness rotatory, lession a review”, The EFFORT Open Review, 112,pp 420-423. 6. Ladermann A, Denard PJ, Kolo FC, 2015, “ A new tear pattern of the rotator cuff and its treatment fosbury flop tears”. Int J Shoulder Surg ;99-12 [PubMed] 7. Matsen FA 1998, “Rotator cuff”, The Shoulder, 8. Mazzocca AD 2004, “Shoulder patient positioning, portal placement, and normal arthroscopic anatomy”, Textbook of Arthroscopy, 9. Millett PJ 2006, “Rehabilitation of the Rotator Cuff An evaluation- based approach”, J Am Acad Orthop Surg; 14 10. Sershon RA, Van Thiel GS, Lin EC et al, 2014, “Clinical outcomes of reverse total shoulder arthroplasty in patients aged younger than 60 years”. J Shoulder Elbow Surg;23395-400. [PubMed] BS. CK2 Trần Văn Dương Trưởng khoa Điều trị theo yêu cầu và Y học Thể thao - Bệnh viện Nhân dân 115 Cập nhật lần cuối vào 30/01/2023 MÃ ICD 10 Tổn thương cơ, mạc, và gân duỗi ngón cái ở mức cổ tay / bàn tay Biến dạng ngón tay mắc phải Ngón tay Mallet hình búa/vồ Biến dạng Boutonniere Đứt tự phát các gân duỗi, bàn tay Một số chữ viết tắt DIP Distal interphalangeal liên ngón xa PIP Proximal IP liên ngón gần MCP Metacarpal phalangeal bàn ngón Cơ chế duỗi của các ngón tay, một hệ thống cơ- gân phức tạp được hình thành bởi các cơ duỗi ngón tay và ngón cái với sự hỗ trợ từ các cơ nội tại bàn tay và hệ thống mạc giữ dây chằng suốt cổ tay, bàn tay và các ngón tay. Theo Kleinert và Verdan 1983, có thể chia cơ chế duỗi ngón tay thành 8 vùng được ký hiệu theo chữ số La mã. Các số lẻ nằm ở các khớp tương ứng và các số chẵn ở các vùng gân trung gian. Do đó, vùng I, III, V, VII tương ứng với các vùng khớp DIP, PIP, MCP, và cổ tay. Hình 1. Các vùng của các gân duỗi. Các số lẻ nằm ở các khớp tương ứng và các số chẵn ở các vùng gân trung gian. Hoạt động của cơ chế duỗi bình thường dựa vào chức năng phối hợp giữa các cơ bên trong nội tại của bàn tay và các gân duỗi bên ngoài ngoại lai. Mặc dù duỗi khớp PIP và DIP thường được kiểm soát bởi các cơ bên trong của bàn tay cơ gian cốt và cơ giun, các gân bên ngoài có thể cung cấp khả năng duỗi ngón khi chặn không cho quá duỗi khớp MCP. Những tổn thương gân duỗi thường gặp hơn tổn thương gân gấp vì các gân này nằm bên ngoài và ít mô mềm giữa chúng và xương bên dưới. Do đó, các gân cơ duỗi dễ bị rách, mài mòn, dập nát, bỏng và vết thương do vết cắn. Tổn thương gân duỗi thường xảy ra do vết cắt xé, vết thương do đấm tay vào miệng và các bệnh lý khớp. Một chấn thương tại một vùng thường tạo ra sự mất cân bằng bù trừ ở các vùng lân cận. Chẳng hạn, một biến dạng ngón tay hình vồ ở khớp DIP có thể đi kèm với biến dạng cổ thiên nga thứ phát ở khớp PIP nổi rõ hơn. Vì vậy, không nên xem chấn thương gân duỗi là một bệnh lý cố định đơn giản. Hình 2 Gân duỗi và các khoang compartments gân duỗi ở cổ tay CHẨN ĐOÁN Các triệu chứng Bệnh nhân thường mất khả năng duỗi hoàn toàn ngón tay liên quan. Mất vận động có thể chỉ giới hạn ở một khớp hoặc toàn bộ ngón tay dựa trên vị trí chấn thương của cơ chế duỗi. Đau ở các vùng xung quanh thường đi kèm với mất vận động do lực ép bất thường lên các mô. Cảm giác có thể bị giảm nếu có đồng thời chấn thương các nhánh mu của dây thần kinh quay hoặc dây thần kinh trụ. Cần hỏi tiền sử bất thường vận động bàn ngón tay trước đó, bệnh lý khớp cổ bàn ngón tay hoặc loại chấn thương và cơ chế. Khám lâm sàng Quan sát tư thế bàn tay khi nghỉ cũng như sự mất đối xứng khi duỗi chủ động từ tư thế nghỉ. Sự gián đoạn hoàn toàn của gân duỗi tạo ra một tư thế gấp khi nghỉ của ngón tay bị ảnh hưởng, và càng rõ ràng hơn khi cố gắng duỗi ngón tay. Đánh giá tầm vận động chủ động và thụ động ở mỗi khớp ngón tay, lưu ý sự xuất hiện và độ trễ lag của gân duỗi. Khám thần kinh nên đánh giá tổn thương các nhánh lưng của dây thần kinh quay và dây thần kinh trụ lân cận. Đánh giá đầy đủ cảm giác sờ nhẹ và cảm giác kim châm, tập trung vào mặt lưng của các ngón tay. Hình 3 Ngón tay mềm thụ động với trễ gân duỗi extensor lag là một dấu chứng tỏ đứt gân duỗi. Tổn thương gân duỗi có thể dẫn đến mất vĩnh viễn khả năng duỗi ngón tay, chủ yếu do sự hình thành dính hoặc co rút khớp. Có thể dẫn đến đau khớp do thoái hoá ở các khớp bị ảnh hưởng nếu vận động bình thường không được phục hồi. Hạn chế về chức năng Hạn chế về chức năng được biểu hiện là không có khả năng duỗi ngón tay để chuẩn bị cho cầm nắm. Do đó, bệnh nhân có thể gặp khó khăn khi viết và thao tác với các đồ vật nhỏ. Cũng có thể gặp khó khăn khi đưa bàn ngón tay vào những vùng nhỏ hẹp, chẳng hạn như túi quần, do tư thế ngón tay bị gập khi nghỉ và hạn chế khả năng duỗi. Chẩn đoán hình ảnh Chụp X quang thẳng và nghiêng của bàn tay và ngón tay liên quan khi có khả năng chấn thương xương hoặc dị vật trong mô mềm. Nếu lâm sàng nghi ngờ chấn thương, có thể thực hiện chẩn đoán hình ảnh nhìn rõ gân hơn bằng siêu âm hoặc chụp cộng hưởng từ MRI. Siêu âm là một phương pháp thay thế rẻ tiền cho MRI để phát hiện chấn thương gân duỗi và đã được chứng minh là chính xác hơn khám lâm sàng hoặc chụp MRI để phát hiện các chấn thương này. Siêu âm có thể đặc biệt hữu ích để phát hiện dị vật, chẩn đoán chấn thương một phần gân cơ, và đánh giá động chức năng gân duỗi. Chẩn đoán phân biệt Gãy xương Trật khớp Tổn thương dây thần kinh ngoại biên Thoái hoá khớp Viêm khớp dạng thấp Ngón tay lò xo viêm bao gân gây hẹp ĐIỀU TRỊ Hướng xử trí ban đầu Các phác đồ điều trị các chấn thương gân duỗi thay đổi khác nhau tùy theo vùng bị ảnh hưởng, cơ chế và thời gian kể từ khi bị chấn thương. Nếu sự gián đoạn của cơ chế duỗi là do vết rách, vết thương đụng dập, bỏng hoặc vết cắn, thì cần chuyển tuyến phẫu thuật. Ở những vết thương hở, cần tiến hành chăm sóc vết thương. Nếu không thể phẫu thuật khâu nối sửa chữa ngay lập tức, nên dùng thuốc kháng sinh thích hợp, gân bị tổn thương cần được rửa sạch ngay lập tức và che phủ ban đầu bằng cách khâu da để bảo vệ gân và giảm khả năng nhiễm trùng. Cần liên hệ bác sĩ phẫu thuật càng sớm càng tốt, lý tưởng là trước khi khâu da. Nói chung, các vết thương kín được điều trị bảo tồn bằng bất động với nẹp, các vết thương hở với tổn thương gân ít hơn 50% được xử trí chỉ bằng cách khâu kín da và bất động với nẹp, các tổn thương hở có tổn thương gân trên 50% được xử trí bằng phẫu thuật khâu nối sửa chữa gân thì đầu và tiếp theo là đeo nẹp sau phẫu thuật. Các tổn thương kín thường gặp hơn ở vùng I và II; do đó điều trị ban đầu là bằng nẹp. Các vết thương rách da có xu hướng phổ biến hơn ở vùng III đến vùng VIII, do đó điều trị ban đầu thường bằng phẫu thuật thường hơn. Phục hồi chức năng Vùng I Ngón tay Mallet, biến dạng ngón tay hình vồ /hình búa, baseball finger Tổn thương vùng I liên quan đến phần tận cùng gân duỗi trên khớp liên ngón xa DIP. Cơ chế chấn thương là một lực gập đột ngột tác dụng lên khớp DIP đang duỗi chủ động. Gân có thể bị rách tại chỗ bám của nó, tạo ra ngón tay hình búa do mô mềm hoặc có thể gây gãy xương bong mảnh bám ở ngón xa, tạo ra ngón tay hình búa do xương. Các ngón tay bị ảnh hưởng thường gặp nhất là ngón giữa, nhẫn, và ngón út của bàn tay thuận. Nếu không được điều trị, biến dạng vồ có thể dẫn đến thoái hóa khớp DIP hoặc biến dạng cổ thiên nga với tăng duỗi của khớp liên ngón gần PIP. Hình 4. A, Kéo căng cơ chế duỗi chung. B, Ngón tay vồ do gân cơ phá vỡ hoàn toàn cơ chế duỗi. C, Ngón tay vồ do xương. Tổn thương kín được điều trị bảo tồn với bất động liên tục 6 đến 8 tuần khớp DIP ở tư thế duỗi hoàn toàn đến quá duỗi nhẹ 0 đến 15 độ. Nẹp ở tư thế duỗi thẳng có thể phù hợp nhất cho ngón tay vồ do xương, nẹp quá duỗi nhẹ phù hợp hơn với tổn thương mô mềm. Có nhiều loại nẹp làm sẵn có thể sử dụng và không có loại nào được chứng minh là tốt nhất. Loại phổ biến là loại nẹp ống stack splint như hình vẽ. Sau 6 đến 8 tuần cố định nẹp liên tục, có thể chuyển sang mang nẹp vào ban đêm thêm 2 đến 4 tuần. Hình 5 A, nẹp ống ở khớp liên ngón xa để điều trị ngón tay vồ do chấn thương Tập tầm vận động khớp PIP để giữ khớp khỏi cứng trong khi bất động khớp PIP. Sau khi hoàn thành đeo nẹp cố định liên tục, cần bắt đầu một chương trình tập luyện tại nhà, tăng tiến dần từ tầm vận động khớp DIP chủ động trong tuần đầu tiên, đến các bài tập vận động chủ động và thụ động vào tuần tiếp theo. Các bài tập nên được thực hiện mỗi giờ trong tầm không đau. Vùng II Chấn thương ở vùng II thường do một vết cắt hoặc đụng dập ở ngón giữa của các ngón hoặc ngón gần của ngón cái, dẫn đến cắt một phần hoặc toàn bộ gân duỗi. Nếu gân bị tổn thương ít hơn 50%, điều trị bằng đeo nẹp duỗi trong 7 đến 10 ngày, sau đó là chương trình vận động chủ động tại nhà. Phẫu thuật khâu nối sửa chữa chính được chỉ định khi tổn thương hơn 50% gân cơ. Phục hồi chức năng và đeo nẹp tương tự như vùng I, với nẹp duỗi DIP trong 6 tuần. Vùng III Biến dạng Boutonnière Tổn thương vùng III liên quan đến trượt ở giữa hoặc bên central or lateral slips trên khớp PIP. Các tổn thương này thường do lực gập mạnh trực tiếp của khớp PIP duỗi thẳng, vết cắt hoặc cắn. Tổn thương trượt trung tâm không được điều trị có thể hình thành biến dạng boutonnière sau 1 đến 2 tuần khi các dải bên lateral bands trượt ra phía lòng volar, tạo ra biến dạng gập ở khớp PIP và sau đó là biến dạng duỗi ở khớp DIP. Chẩn đoán tốt nhất được thực hiện với khám lại sau khi đeo nẹp duỗi ngón tay trong một vài ngày khi tình trạng sưng giảm. Các dấu hiệu khẳng định chẩn đoán bao gồm mất hoặc yếu duỗi khớp PIP chủ động và tăng duỗi khớp DIP chủ động bất thường với khớp PIP được giữ ở tư thế gập 90 độ. Hình 6 Biến dạng boutonniere Các tổn thương kín được điều trị bằng nẹp khớp PIP ở tư thế duỗi 4-8 tuần. Trong thời gian bất động khớp PIP, cần thực hiện các bài tập gập chủ động khớp DIP để duy trì vị trí đúng ở mặt mu của các dải bên. Chỉ định phẫu thuật bao gồm chấn thương hở, gãy kín bong mảnh di lệch của ngón giữa, và thất bại điều trị bảo tồn. Sau phẫu thuật, nẹp duỗi khớp PIP được đeo trong 6 tuần. Vùng IV Tổn thương ở vùng IV xảy ra ở ngón gần. Các tổn thương này thường do các vết cắt, và các tổn thương thường không hoàn toàn do cơ chế duỗi ở đoạn này dẹt rộng. Phẫu thuật sửa chữa được chỉ định nếu ảnh hưởng đến hơn 50% gân. Nẹp sau phẫu thuật có thể được thực hiện với nẹp tĩnh các khớp PIP và MCP kéo dài trong 4 tuần hoặc nẹp động sớm trong 6 tuần. Nẹp động bao gồm một nẹp duỗi cổ tay được nối với một thành phần nẹp ngón tay tạo vận động duỗi khớp PIP và MCP thụ động thông qua lực kéo đàn hồi trong khi cho phép tầm vận động gập chủ động của khớp PIP. Vùng V Chấn thương vùng V xảy ra trên khớp MCP và có thể liên quan đến gân duỗi hoặc các dải dọc cố định gân ở trung tâm. Đây là vùng thường gặp nhất của chấn thương gân duỗi, với chấn thương do đụng dập, vết cắt, cắn hoặc trật khớp. Tổn thương thường xảy ra với khớp khi gập, gây ra chấn thương gân gần vị trí chấn thương da. Chấn thương kín thường chỉ liên quan đến dải dọc, do chấn thương cùn “đốt ngón tay của võ sĩ quyền Anh” hoặc thoái hóa mạn tính liên quan đến viêm khớp. Các chấn thương kín được điều trị bảo tồn với nẹp duỗi khớp MCP từ 4 đến 8 tuần. Các chấn thương hở không phải do người cắn cần được rửa sạch và phẫu thuật sửa chữa. Nẹp sau phẫu thuật có thể là nẹp duỗi khớp MCP trong 4 đến 6 tuần hoặc nẹp động sớm trong 6 tuần. Tổn thương do người cắn cần được chăm sóc vết thương kỹ với cắt lọc, lấy mẫu nuôi cấy và sử dụng kháng sinh phổ rộng. Vết thương sau đó được để hở để làm lành thứ cấp, thường là lâu hơn 5 – 10 ngày. Trong thời gian lành, bàn tay được đặt nẹp ở tư thế duỗi cổ tay 45 độ và gập khớp MCP từ 15 đến 20 độ. Có thể cần khâu nối thứ cấp với những vết rách hoàn toàn hoặc phức tạp một khi vết thương sạch thât sự. Vùng VI Vùng VI nằm trên các xương bàn ngón. Phẫu thuật sửa chữa được chỉ định nếu trên 50% gân bị tổn thương. Xử trí sau mổ tương tự như vùng V. Vùng VII Vùng VII ở ngang cổ tay nơi có gân duỗi. xuyên qua một đường hầm sợi xơ được bao phủ bởi mạc giữ gân duỗi extensor retinaculum. Rất hiếm khi bị rách hoàn toàn các gân ở vùng này. Có thể bị đứt mạn tính thứ phát sau bệnh khớp viêm hoặc do mảnh kim loại lồi lên sau phẫu thuật gãy xương ở cổ tay. Sự co rút gân là một vấn đề nghiêm trọng ở vùng này, do đó, cần xét phẫu thuật chỉnh sửa thì đầu. Phục hồi chức năng tương tự như ở vùng V và VI. Vùng VIII Vùng VIII nằm trên đầu xa của cẳng tay ở mức nối cơ- gân. Có thể tổn thương nhiều gân, gây khó khăn cho việc xác định từng gân. Phục hồi duỗi cổ tay và ngón cái độc lập cần được ưu tiên do đó xử lý thường đòi hỏi phải phẫu thuật. Sau phẫu thuật, cần bất động tĩnh cổ tay ở tư thế duỗi 45 độ và các khớp MCP gập từ 15 đến 20 độ trong 4 đến 5 tuần. Có thể bắt đầu chuyển đổi sang nẹp duỗi động sau 2 tuần để giúp giảm sự kết dính và co rút tiếp theo. Hình Nẹp tĩnh cổ tay, động ngón tay Phẫu thuật Vùng I và II trong thường là những vết thương kín, và do đó được điều trị không phẫu thuật. Phẫu thuật tổn thương vùng I và vùng II được chỉ định nếu có vết cắt đứt nhiều hơn 50% đầu tận gân duỗi. Các vết rách phổ biến hơn ở các vùng từ III đến VIII, và do đó phẫu thuật khâu nối thì đầu thường được chỉ định. Một số kiểu khâu nối CHƯƠNG TRÌNH PHCN SAU PHẪU THUẬT NỐI GÂN DUỖI Ở VÙNG 4,5 VÀ 6. Thời gianChương trình PHCN0–2 TuầnCho phép các bài tập khớp PIP thụ động và chủ động, và giữ khớp MCP ở tư thế duỗi thẳng và cổ tay duỗi 40 độ. 2 TuầnCắt chỉ và cho bệnh nhân đeo nẹp có thể tháo rờiGiữ khớp MCP ở tư thế duỗi thẳng và cổ tay ở tư thế trung tục các bài tập khớp PIP và tháo nẹp chỉ để xoa bóp sẹo và khi vệ sinh. 4–6 TuầnBắt đầu các bài tập gập chủ động khớp cổ tay và MCP , đeo nẹp đêm cổ tay ở tư thế trung tuần tiếp theo, bắt đầu các bài tập gập chủ động có trợ giúp và thụ động nhẹ. 6 TuầnNgưng đeo nẹp trừ khi có dấu trễ duỗi extensor lag ở khớp dụng các bài tập gấp cổ tay thụ động khi cần thiết. Tài liệu tham khảo chính Essentials Of Physical Medicine And Rehabilitation Musculoskeletal Disorders, Pain, And Rehabilitation, Fourth Edition. Elsevier, Inc. 2019. CLINICAL ORTHOPAEDIC REHABILITATION A TEAM APPROACH, FOURTH EDITION Copyright © 2018 by Elsevier, Inc.

ban nha gan cau rach tra