Thách thức trong việc nuôi nhốt voi. Phúc lợi động vật được định nghĩa là khả năng tránh những đau đớn và duy trì sức khỏe cho loài vật. Điều này đòi hỏi người chăm sóc cần đáp ứng đầy đủ các nhu cầu về cả thể chất và tinh thần cho động vật. Tuy nhiên
Đồng thời, huy động sự chung tay của xã hội để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường. Huyện Sìn Hồ có 63 trường thuộc quản lý của phòng GD&ĐT, trong đó 28 đơn vị đạt chuẩn, chiếm trên 44%. Theo kế hoạch, kết thúc năm
Trong môi trường vĩ mô, môi trường nào là mối quan tâm lớn nhất của marketing ngân hàng được coi là không co giãn khi có sự thay đổi lớn về giá mà không dẫn đến sự thay đổi về lượng cầu. Trong trường cầu không co giãn, ngân hàng có thể tăng dần giá sản phẩm
Giới thiệu. 23/03/2012 15:51. Trung tâm kiểm định Chất lượng và Kinh tế xây dựng là đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập năm 2002, trưởng thành từ môi trường khó khăn, thách thức, với truyền thống "đoàn kết, học hỏi, vươn tới, thành công" đến nay Trung tâm
Tình trạng ô nhiễm môi trường ngày một gia tăng, lượng hàng hóa tiêu thụ nhiều . nhưng vấn đề vứt xả rác không đúng nơi quy định, người dân chưa có ý thức. chủ động phân loại rác thải,… những điều này đã vô hình chung tạo nên nhiều khó khăn to lớn
Trang chủ. Lớp 11. Vật lý. 29/05/2020 4,209. Xét tương tác của hai điện tích điểm trong một môi trường xác định. Khi lực đẩy Cu - lông tăng 2 lần thì hằng số điện môi. A. tăng 2 lần. B. vẫn không đổi.
LyryjoP. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI BỘ MÔN HÓA DƯỢC CHỦ ĐỀ TỔNG KẾT CHỨC HỮU CƠ CÁC THÀNH PHẦN CẤU TRÚC ĐẶC TRƯNG GẶP TRONG CÁC THUỐC HÓA DƯỢC I. PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH, ĐỊNH LƯỢNG DỰA TRÊN CÁC NHÓM CHỨC HỮU CƠ VÀ CÁC THÀNH PHẦN CẤU TRÚC ĐẶC TRƯNG ĐÓ. THỰC HIỆN TỔ 4-A2K69. NGƯỜI HD NGUYỄN HẢI NAM. MỤC TIÊU NHÓM CHỨC 1. CARBOXYLIC. 9. ACID KẾT HỢP. CẤU TRÚC 1. KHUNG XANTHIN. 2. ALCOL 10. PHENYL 2. CÁC BARBITURAT 3. ESTER. 11. CETON 3. KHUNG STEROID. 4. AMIN 12. SULFONAMID 5. AMINOACID. 6. AMID. 13. THIOL 7. HYDRAZIN 15. NITRO 8. PHENOL 16. SULFONYLUREA 4. ĐƯỜNG 2-DESOXY. 5. KHUNG MORPHINAN. CÁC NHÓM CHỨC 1. NHÓM CARBOXYLIC. -COOH. A. Định tính • Làm đỏ giấy quỳ xanh ẩm. • Tác dụng với 1 số muối kim loại nặng tạo muối có màu. Thường dùng muối Fe2+ hoặc Fe3+ cho dung dịch màu hồng. • Một số cho phản ứng este hóa cho mùi đặc trưng. B. Định lượng Đo kiềm trong môi trường khan với chỉ thị màu/đo thế. 2. NHÓM CHỨC ESTER.-COOR A. Định tính. Hợp chất có chức ester dễ bị thủy phân bởi các enzyme sinh học/môi trường acid/kiềm Khi định tính thường thủy phân để đưa về dạng acid carboxylic và alcol/phenol rồi định tính các thành phần đó. Tác dụng với NH2OH tạo acid hydroxamic, acid này tạo màu đỏ với dung dịch FeIII clorid, đây là phản ứng đặc trưng cho dạng enol. B. Định lượng Thủy phân bằng NaOH rồi định lượng NaOH dư bằng acid HCl, chỉ thị methyl da cam Phương trình phản ứng như sau 3. NHÓM SULFONAMID-ArSO2NH2 A. Định tính • Thủy phân bằng NaOH, t° tạo NH3 làm xanh quỳ tím ẩm. • Cho tác dụng với NaOH tạo muối natri, sau đó cho AgNO3 tạo kết tủa trắng/với Cu2+ tạo muối có màu. • Oxy hóa bằng H2O2 hoặc HNO3 tạo SO42- , tác dụng với Ba2+ cho kết tủa trắng. B. Định lượng Phương pháp đo kiềm trong môi trường khan với chỉ thị màu/đo thế. Ví dụ 1 Furosemid Aspirin. 4. NHÓM CHỨC AMIN. NHÓM AMIN BẬC I, II. A. Định tính. -RNH2 có tính base yếu có thể được định tính nhờ các phương pháp định tính chung của các nhóm chất hóa học như sắc kí lớp mỏng, phổ IR, UV… ngoài ra có thể dựa vào phản ứng đặc trưng của các amin bậc 1 - Phản ứng tạo các isonitril có mùi đặc trưng. - Phản ứng với acid nitro tạo dẫn chất diazoic không bền, bị phân hủy thành alcol, giải phóng N2. - Tác dụng với thuốc thử Ninhydrin tạo sản phẩm màu - Tác dụng acid picric tạo tủa vàng. Amin bậc II cũng có tính chất của base yếu, dùng các phản ứng đặc trưng để định tính - Tác dụng với acid nitro tạo dung dịch màu vàng. - Phản ứng dương tính với thuốc thử alkaloid. B. Định lượng Phương pháp đo acid trong môi trường khan. Ví dụ 2. Tocainid hydroclorid Enalapril NHÓM AMIN BẬC III. A. Định tính Dương tính với thuốc thử alkaloid + Tác dụng với acid picric tạo tủa + Tác dụng với I2/ KI tạo tủa đỏ nâu … B. Định lượng Phương pháp đo acid trong môi trường khan + Hòa tan trong dung môi CH3COOH + Định lượng bằng dung dịch HClO4 0,1 M + Điểm tương đương phát hiện bằng chỉ thị màu/đo thế. AMIN THƠM BẬC 1. A. Định tính +Tính khử mất màu TT có tính oxi hóa như KMnO4, I2,... +Phản ứng tạo phẩm màu nito +Hấp thụ UV Quét phổ B. Định lượng Phương pháp đo nitrit dự vào phản ứng tạo muối diazoni, dung dịch chuẩn NaNO2 0,1 M. NHÓM AMIN THƠM BẬC 2. A. Định tính Phản ứng nitro hóa sản phẩm có màu đỏ nâu Tính khử nhóm amin thơm bậc 2 Phản ứng với Kali ferricyanid + FeCl3 Màu xanh và có tủa; làm mất màu KMnO4. Thủy phân tạo Ar-NH2 định tính bằng các phản ứng đặc trưng đã trình bày. B. Định lượng. Phương pháp đo quang với phản ứng tạo sản phẩm có màu. Thủy phân tạo ArNH2 sau có thể định lượng bằng phương pháp đo nitrit. NHÓM AMIN THƠM BẬC 3. A. Định tính Phản ứng dương tính với thuốc thử alkaloid. B. Định lượng Có tính base yếu/ rất yếu nên định lượng bằng phương pháp đo acid trong môi trường khan. Ví dụ 3 Diclofenac Amiodaron 5. AMID -CONH- A. Định tính Thủy phân = dd acid, Định tính phần amin và acid tạo thành. -CO-NH- + + Phần -NH2 H+/H2O -COOH + -NH2 * amin thẳng b1, b2 P/ư với TT Ninhydrin cho màu xanh tím * Ar-NH2 Tạo phẩm màu nito + Phần -COOH * tan/dd kiềm * tác dụng với muối tạo muối mới màu, tủa * CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 mùi dầu chuối 2. Định lượng -Thủy phân/HCl, sau đó +Ar-NH2 pp đo nitrit + Tạo phức màu với Ninhydrin đo quang 6. AMINO ACID A. Định tính dựa vào tính lưỡng tính của hợp chất, có khả năng tan tốt trong cả dung dịch acid và kiểm. - Phản ứng với thuốc thử Ninhydrin tạo phức màu tím. - Tạo muối phức nội với các cation kim loại nặngCu2+ cho phức màu xanh. B. Định lượng - Phương pháp đo acid trong môi trường khan. - Đo quang 7. Nhóm Hydrazin -NH-NH2 A. Định tính - Phản ứng với thuốc thử nitrobezaldehyd tạo tủa vàng của hydrazon. - Phản ứng ngưng tụ aldehyde tạo hydrazon màu vàng. - Có tính khử, cho tác dụng với thuốc thử Fehling giải phòng Cu2O. B. Định lượng dựa vào tính khử của hydrazide, định lượng bằng KIO3 , chỉ thị đo thế. 8. NHÓM –OH PHENOL VÀ DẪN XUẤT A. Định tính +Tính khử tác dụng với TT Feling, đun, cho tủa đỏ gạch Cu2O +Tác dụng với FeCl3 tạo phức phenolat màu xanh tím * Trường hợp nhân có hai nhóm OH kề nhau + Tác dụng với FeCl3 cho phức màu đỏ + Tính khử mạnh 2-OH phenol tác dụng với TT Fehling, đun, cho tủa đỏ gạch Cu2O và dung dịch hanh vàng + Với FeIII cho màu vàng Quinon + với FeII tartrat pH 8,5 muối màu đỏ tím B. Định lượng Tạo phức màu rồi đem đo quang Đo phổ UV hoặc độ hấp thụ riêng Đo base trong môi trường khan Ví dụ 4. HYDRALAZIN. LEVODOPA Paracetamol 9. NHÓM NITRO -NO2 hoặc –NO3 A. Định tính - Nhóm nitro thơm Khử hóa tạo amin thơm sau đó tiến hành định tính phần amin thơm bằng phản ứng tạo phẩm màu azo. - Nhóm nitro mạch hở Tạo màu với acid phenolsulfonic. B. Định lượng - Nhóm nitro thơm Phương pháp đo nitrit . - Nhóm nitro mạch hở Đo quang dung dịch màu sau khi tạo với acid phenolsulfonic. 10. NHÓM HALOGENUA HỮU CƠ A. Định tính vô cơ hóa rồi cho tác dụng với thuốc thử đặc trưng Ag+ tạo kết tủa màutrừ F- . B. Định lượng định lượng bằng phương pháp đo bạc. 11. ACID KẾT HỢP. HCl, HBr Định tính +AgNO3 tạo kết tủa trắng. Định lượng Phương pháp đo bạc, phương pháp acid-base trong ethanol 96° dung dịch chuẩn độ NaOH 0,1N, chuẩn độ 2 điểm. H2SO4. Định tính cho kết tủa trắng với Ba2+ Định lượng Chuẩn độ Complexon với chất chuẩn là EDTA, chỉ thị đen eriocrom T, dung dịch đệm ammoniac pH10. 11. ACID KẾT HỢP. Acid Maleic. Định tính - Làm mất màu dung dịch nước brom. - Kiềm hóa chế phẩm bằng NaOH loãng, tách riêng muối của acid maleic ra khỏi chế phẩm, chia dd thành 2 phần + Phần 1 thêm dd resorcinol/ H2SO4 đặc, đun cách thủy 15 phút =>Không xuất hiện màu. + Phần 2 thêm nước brom, đun cách thủy 15 phút, để nguội, thêm dd resorcinol/H2SO4 đặc, đun cách thủy tiếp 15 phút => Xuất hiện màu xanh lam. Định lượng - Đo kiềm trong môi trường khan. Ví dụ 5. Quinidin sulfat. 12. NHÓM THIOL -SH. A. Định tính định tính bằng các tác nhân oxy hóa + tác dụng thuốc thử fehling tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O + tác dụng AgNO3 tạo Ag => Ag2O đen B. Định lượng Phương pháp đo iod với môi trường acid, chỉ thị hồ tinh bột 13. NHÓM POLYALCOL. A. Định tính - Tạo phức tím với thuốc thử Fehling. - Hòa tan được hydroxyd FeIII. B. Định lượng - Phương pháp đo chỉ số ester hóa. 14. NHÓM CETON. A. Định tính Phản ứng với hợp chất hydrazine tạo hydrazon tủa màu vàng. B. Định lượng Đo quang. 15. NHÓM ALDEHYD. A. Định tính - Phản ứng với thuốc thử Schiff cho màu đỏ hay tím hồng. - Phản ứng với CuOH2, t° tạo kết tủa đỏ gạch. - Phản ứng với AgNO3/NH3 cho phản ứng trang gương. - Phản ứng tạo hydrazon với hydrazine. B. Định lượng Phương pháp đo iod. Ví dụ 6. Mannitol. Captopril 16. CÁC SULFONYLURE A. Định tính - Tạo muối Ag+, tạo muối có màu với ion KL nặng. - Thuỷ phân/kiềm NH3 làm xanh giấy quỳ ẩm - Vô cơ hoá Phản ứng của SO42B. Định lượng Phương pháp đo acid trong môi trường khan. CÁC CẤU TRÚC 1. KHUNG XANTHIN A. Định tính - Phản ứng Murexit Cho các dẫn chất xanthin tác dụng với chất oxy hóa bằng cách đun cách thủy đến cạn, sau đó cho tác dụng với NH3 cho màu đỏ tía. 1. KHUNG XANTHIN A. Định tính - Phản ứng với thuốc thử alkaloid 8 Chú ý Cafein không phản ứng với thuốc thử Mayer Phân biệt với các xanthin khác. Thuốc thử Acid picric Acid silicovolframic Thuốc thử Mayer K2HgI4 Thuốc thử Buchardt I2/KI Thuốc thử Dragendorff KBiI4 - Phổ UV, IR So sánh với phổ của chất chuẩn. - HPLC, SKLM. Màu sắc tủa Vàng Trắng Trắng/vàng nhạt Nâu Vàng cam/đỏ 1. KHUNG XANTHIN B. Định lượng - Phương pháp môi trường khan + Dung môi AcOH khan/Benzen. + Dung dịch chuẩn độ HClO4 0,1N, chỉ thị tím tinh thể/đo thế. - Phương pháp đo iod + Trong môi trường H2SO4, cho dẫn chất xanthin tác dụng với dung dịch I2 dư. + Định lượng I2 dư bằng dung dịch Na2S2O3 chuẩn. - HPLC. 2. KHUNG STEROID A. Định tính - Phản ứng tạo màu + TT Liebermann-Burchardt 1 ml Ac2O + 1 ml CHCl3 lạnh + vài giọt H2SO4. + Tiến hành Cho vài giọt thuốc thử tác dụng với dịch chiết steroid/CHCl3 Màu hồng/xanh lá và bền + - Phổ UV, IR So sánh với phổ của chất chuẩn. - HPLC, SKLM. B. Định lượng Thường sử dụng phương pháp HPLC, cụ thể tùy từng chất. 3. DẪN CHẤT CỦA ACID BARBITURIC A. Định tính - Phản ứng với kiềm đặc Giải phóng NH3 - Phản ứng với ion kim loại màu Tủa có màu đặc trưng Tác dụng với Ag+ cho tủa trắng, với Co2+ cho tủa xanh tím. Phản ứng đặc trưng của các barbiturate. - Phổ IR So sánh với phổ của chất chuẩn, HPLC, SKLM. 3. DẪN CHẤT CỦA ACID BARBITURIC B. Định lượng Phương pháp acid – base. Dạng acid a, b. Dạng muối b. - Kỹ thuật a Dung môi DMF, dung dịch chuẩn độ NaOH 0,1M/EtOH, chỉ thị màu/đo thế. - Kỹ thuật b Dung môi pyridin/AgNO3 dư, dung dịch chuẩn độ NaOH 0,1M/EtOH, chỉ thị thymolphtalein. 4. ĐƯỜNG 2-DEOXY Định tính phản ứng với Fe3+ / H2SO4 đặc trong acid acetic khan màu xanh ở mặt phân cách Ví dụ 5. KHUNG MORPHINAN A. Định tính Vd Morphin Cho tủa với các TT chung của alkaloid, ví dụ với thuốc thử Marquis HCHO/H2SO4 cho màu đỏ tía sau chuyển thành tím. Có tính acid tan trong dd kiềm mạnh và cho màu tím với dd FeCl3. Tác dụng với các muối diazoni trong môi trường kiềm cho màu đỏ của phẩm màu Nito. 5. KHUNG MORPHINAN Vd Morphin A. Định tính tiếp Tác dụng với K3[FeCN6] + FeCl3 Màu xanh lam và tủa; giải phóng được iod từ kali iodat. Morphin + nước oxy già, thêm NH3 và dd CuSO4 cho màu đỏ máu. Đặc biệt, khi đun nóng morphin với acid vô cơ như H3PO4 hay HCl thì nó mất nước tạo thành apomorphin. Chất này tác dụng với HNO3 đặc cho màu đỏ máu. 5. KHUNG MORPHINAN Vd Morphin B. Định lượng Bằng acid percloric 0,1N trong môi trường acid acetic khan, chỉ thị tím tinh thể cần thêm dd thủy ngân II acetat.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘIBỘ MÔN HÓA DƯỢCCHỦ ĐỀ TỔNG KẾT CHỨC HỮU CƠ CÁC THÀNH PHẦN CẤU TRÚC ĐẶCTRƯNG GẶP TRONG CÁC THUỐC HÓA DƯỢC I. PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH,ĐỊNH LƯỢNG DỰA TRÊN CÁC NHÓM CHỨC HỮU CƠ VÀ CÁC THÀNH PHẦNCẤU TRÚC ĐẶC TRƯNG HIỆN TỔ HD NGUYỄN HẢI TIÊUNHÓM CHỨC1. ACID KẾT ALCOL10. PHENYL3. CETON4. AMIN12. SULFONAMID5. THIOL6. HYDRAZIN15. NITRO8. PHENOL16. SULFONYLUREACẤU TRÚC1. KHUNG CÁC BARBITURAT3. KHUNG ĐƯỜNG KHUNG NHÓM CHỨC1. NHÓM CARBOXYLIC. -COOH.A. Định tính•Làm đỏ giấy quỳ xanh ẩm.•Tác dụng với 1 số muối kim loại nặng tạo muối có màu. Thường dùng muối Fe•Một số cho phản ứng este hóa cho mùi đặc Định lượng Đo kiềm trong môi trường khan với chỉ thị màu/đo Fe3+cho dung dịch màu NHÓM CHỨC ESTER.-COORA. Định tính.Hợp chất có chức ester dễ bị thủy phân bởi các enzyme sinh học/môi trường acid/kiềm Khi định tính thường thủy phân để đưavề dạng acid carboxylic và alcol/phenol rồi định tính các thành phần đó.Tác dụng với NH2OH tạo acid hydroxamic, acid này tạo màu đỏ với dung dịch FeIII clorid, đây là phản ứng đặc trưng cho Định lượng Thủy phân bằng NaOH rồi định lượng NaOH dư bằng acid HCl, chỉ thị methyl da camPhương trình phản ứng như sau3. NHÓM SULFONAMID-ArSO2NH2 A. Định tính•Thủy phân bằng NaOH, t° tạo NH3 làm xanh quỳ tím ẩm.•Cho tác dụng với NaOH tạo muối natri, sau đó cho AgNO3 tạo kết tủa trắng/với Cu•22+Oxy hóa bằng H2O2 hoặc HNO3 tạo SO4 , tác dụng với Bacho kết tủa Định lượng Phương pháp đo kiềm trong môi trường khan với chỉ thị màu/đo muối có màu. Ví dụ 1 NHÓM CHỨC NHÓM AMIN BẬC I, Định tính. -RNH2 có tính base yếu có thể được định tính nhờ các phương pháp định tính chung của các nhóm chất hóa học như sắc kí lớpmỏng, phổ IR, UV… ngoài ra có thể dựa vào phản ứng đặc trưng của các amin bậc 1- Phản ứng tạo các isonitril có mùi đặc Phản ứng với acid nitro tạo dẫn chất diazoic không bền, bị phân hủy thành alcol, giải phóng dụng với thuốc thử Ninhydrin tạo sản phẩm màu- Tác dụng acid picric tạo tủa vàng. Amin bậc II cũng có tính chất của base yếu, dùng các phản ứng đặc trưng để định tính- Tác dụng với acid nitro tạo dung dịch màu Phản ứng dương tính với thuốc thử Định lượng Phương pháp đo acid trong môi trường khan. Ví dụ NHÓM AMIN BẬC Định tính Dương tính với thuốc thử alkaloid+ Tác dụng với acid picric tạo tủa+ Tác dụng với I2/ KI tạo tủa đỏ nâu …B. Định lượng Phương pháp đo acid trong môi trường khan+ Hòa tan trong dung môi CH3COOH+ Định lượng bằng dung dịch HClO4 0,1 M+ Điểm tương đương phát hiện bằng chỉ thị màu/đo AMIN THƠM BẬC Định tính +Tính khử mất màu TT có tính oxi hóa như KMnOI4, 2,...+Phản ứng tạo phẩm màu nito+Hấp thụ UV Quét phổB. Định lượng Phương pháp đo nitrit dự vào phản ứng tạo muối diazoni,dung dịch chuẩn NaNO 0,1 NHÓM AMIN THƠM BẬC Định tínhPhản ứng nitro hóa sản phẩm có màu đỏ nâuTính khử nhóm amin thơm bậc 2 Phản ứng với Kali ferricyanid + FeCl 3 Màu xanh và có tủa; làm mất màu KMnO4.Thủy phân tạo Ar-NH2 định tính bằng các phản ứng đặc trưng đã trình Định lượng.Phương pháp đo quang với phản ứng tạo sản phẩm có màu.Thủy phân tạo ArNH2 sau có thể định lượng bằng phương pháp đo NHÓM AMIN THƠM BẬC Định tính Phản ứng dương tính với thuốc thử Định lượng Có tính base yếu/ rất yếu nên định lượng bằng phương pháp đo acid trong môi trường khan. Ví dụ 3AmiodaronDiclofenac5. AMID -CONH-A. Định tính Thủy phân = dd acid, Định tính phần amin và acid tạo ++ Phần -NH2+H /H2O-COOH +-NH2* amin thẳng b1, b2 P/ư với TT Ninhydrin cho màu xanh tím* Ar-NH2 Tạo phẩm màu nito+ Phần -COOH * tan/dd kiềm* tác dụng với muối tạo muối mới màu, tủa* CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 mùi dầu chuối2. Định lượng -Thủy phân/HCl, sau đó+Ar-NH2 pp đo nitrit+ Tạo phức màu với Ninhydrin đo quang6. AMINO ACIDA. Định tính dựa vào tính lưỡng tính của hợp chất, có khả năng tan tốt trong cả dung dịch acid ứng với thuốc thử Ninhydrin tạo phức màu muối phức nội với các cation kim loại nặngCuB. Định lượng-Phương pháp đo acid trong môi trường quang2+cho phức màu xanh.7. Nhóm Hydrazin -NH-NH2 A. Định tính- Phản ứng với thuốc thử nitrobezaldehyd tạo tủa vàng của ứng ngưng tụ aldehyde tạo hydrazon màu tính khử, cho tác dụng với thuốc thử Fehling giải phòng Cu Định lượng dựa vào tính khử của hydrazide, định lượng bằng KIO3 , chỉ thị đo NHÓM –OH PHENOL VÀ DẪN XUẤTA. Định tính+Tính khử tác dụng với TT Feling, đun, cho tủa đỏ gạch Cu 2O+Tác dụng với FeCl3 tạo phức phenolat màu xanh tím* Trường hợp nhân có hai nhóm OH kề nhau+ Tác dụng với FeCl3 cho phức màu đỏ+ Tính khử mạnh 2-OH phenol tác dụng với TT Fehling, đun, cho tủa đỏ gạch Cu 2O và dung dịch hanh vàng+ Với FeIII cho màu vàng Quinon+ với FeII tartrat pH 8,5 muối màu đỏ tímB. Định lượngTạo phức màu rồi đem đo quangĐo phổ UV hoặc độ hấp thụ riêngĐo base trong môi trường khan Ví dụ NHÓM NITRO -NO2 hoặc –NO3A. Định tính- Nhóm nitro thơm Khử hóa tạo amin thơm sau đó tiến hành định tính phần amin thơm bằng phản ứng tạophẩm màu Nhóm nitro mạch hở Tạo màu với acid Định lượng- Nhóm nitro thơm Phương pháp đo nitrit .- Nhóm nitro mạch hở Đo quang dung dịch màu sau khi tạo với acid NHÓM HALOGENUA HỮU CƠA. Định tính vô cơ hóa rồi cho tác dụng với thuốc thử đặc trưng AgB. Định lượng định lượng bằng phương pháp đo bạc.+tạo kết tủa màutrừ F .11. ACID KẾT HCl, HBrĐịnh tính +AgNO3 tạo kết tủa trắng.Định lượng Phương pháp đo bạc, phương pháp acid-base trong ethanol 96° dung dịch chuẩn độ NaOH 0,1N,chuẩn độ 2 H2SO4.Định tính cho kết tủa trắng với BaĐịnh lượng Chuẩn độ Complexon với chất chuẩn là EDTA, chỉ thị đen eriocrom T, dung dịch đệm
- Theo vị trí tác dụng+ Gây tê đường tiêm+ Gây tê bề mặt- Theo cấu trúc+ Amid+ Ester+ KhácBột kết tinh màu trắng, không mùi, vị đắng, biến màu chậm trong không trong nước, ethanol, không tan trong nhiều dung môi hữu cơUVIR hoặc TLCTính chất vật lý của Procain hydrocloridPhản ứng đặc trưng nhóm amin thơm IPhản ứng của N IIIPhản ứng của ion Cl-Tính chất hóa học của Procain hydrocloridPhương pháp đo nitrit Phương pháp đo acid trong môi trường khan Phương pháp đo bạcĐịnh lượng Procain hydrocloridAmid bền hơn nên thời gian tác dụng kéo dài hơn procain; ngoài ra trong máu có esterase nồng độ cao hơn amidase; có 2 -CH3 cản trở không gianSo sánh giữa Procain và LidocainBột kết tinh màu trắng, không mùi, vị đắng, biến màu chậm trong không trương nước, ethanol, cloroform; không tan trong hoặc TLCTính chất lý học của Lidocain hydrocloridPhản ứng tạo phức xanh với CoNO32Phản ứng của N III ĐT, ĐLPhản ứng của phần HCl kết hợp, ion Cl-Tính chất hóa học của Lidocain hydrocloridKhởi mê nhanh, nhẹ nhàng; phục hồi điều chỉnh liều dụng giãn cơ vận động. giảm ảnh hưởng đến tuần hoàn, hô độc và không có tác dụng không mong có nguy cơ gây cháy nổ, giá thành thấp.
8. Định lượng alcaloidNgười ta có thể định lượng toàn bộ alcaloid hay chỉ một vài alcaloid là hoạt chất trong một dược liệu. Có nhiều phương pháp định lượng như phương pháp cân, phương pháp đo acid, phương pháp so màu, phương pháp đo bằng quang phổ tử ngoại, phương pháp cực phổ, phương pháp sinh vật…Nói chung các phương pháp đều gồm hai giai đoạn chính+ Lấy riêng alcaloid ra khỏi dược liệu Có thể tiến hành theo nhiều cách khác nhau nhưng việc chiết xuất phải có tính chất định lượng và phải bảo đảm ở từng giai đoạn là hoàn toàn xong.+ Định lượng Tùy theo tính chất của alcaloid mà lựa chọn phương pháp cho thích đây giới thiệu một vài phương pháp hay dùng1. Phương pháp cânĐể định lượng alcaloid bằng phương pháp cân, cần phải chiết được alcaloid tinh khiết nghĩa là loại được hoàn toàn những tạp chất kèm theo. Do đó phương pháp này tương đối lâu và người ta chỉ sử dụng khi không sử dụng được nhưng phương pháp định lượng vi sử dụng của nó là những alcaloid có tính base rất yếu, vì những alcaloid này không chuẩn độ được bằng phương pháp acid – base, do hằng số điện ly quá bé sẽ không có bước nhảy trên đường cong chuẩn độ nên không quan sát được sự chuyển màu rõ rệt của chỉ thị. Ví dụ như colchicin trong hạt tỏi độc, alcaloid có nhân purin như cafein trong lá chè, hạt cà phê… Ngoài ra, phương pháp cân còn được dùng trong trường hợp định lượng những alcalodi chưa xác định rõ cấu trúc hóa học hoặc hỗn hợp nhiều alcaloid có phân tử lượng rất khác định lượng, người ta phải chiết được alcaloid tinh khiết bằng một dung môi thích hợp, đem bốc hơi dung môi, sấy cặn tới khối lượng không đổi rồi đem hàm lượng alcaloid trong dược liệu rất thấp thì định lượng bằng phương pháp cân trực tiếp khó chính xác, do đó có thể tạo ra các dẫn chất có khối lượng phân tử lớn bằng cách cho acid photphovonfranic, acid picrolonic… Một hệ số được xác định bằng phương pháp thực nghiệm đối với mỗi alcaloid nguyên chất cho phép tính ra hàm lượng alcloid base trong dược liệu. Ví dụ Bertrand đã định lượng cafein, nicotin… bằng cách tạo tủa với acid silicovonfranic. Tủa đã tạo ra tương ứng với công thức rửa sạch tủa, sấy khô rồi cân; sau đem nung tủa thành tro chỉ còn lại hỗn hợp rồi đem cân. Căn cứ vào đó tính được hệ số x=4. Bertrand đã lập thành công thức của tủa để tính là Phương pháp trung hòaMặc dù alcaloid chiết xuất ra đã được tinh chế nhưng định lượng bằng phương pháp cân thường có sai số thừa vì các tạp chất còn bị lôi cuốn theo lẫn với cặn đó định lượng alcaloid bằng phương pháp trung hòa được dùng nhiều hơn, nhất là những alcaloid họ định lượng bằng phương pháp này thì alcaloid phải chiết ra ở dạng base. Dung dịch alcaloid base phải trong, vì có vẫn đục hay lẫn phần nhỏ nhũ dịch sẽ gây ra hiện tượng hấp phụ các chất kiềm làm cho kết quả định lượng sai số thừa. Ngoài ra, nếu có lẫn các chất kiềm như amoniac, các amin cũng như chất béo và chất màu sẽ ảnh hưởng tới kết quả khi định lượng bằng phương pháp trung hòa có dùng chỉ thị màu. Nếu có amoniac và các amin sẽ gây sai số thừa, còn nếu lẫn chất màu và chất béo sẽ làm cho khi chuẩn độ khó quan sát vùng chuyển màu của chỉ loại amoniac và amin người ta lợi dụng tính dễ bay hơi của nó. Sau khi bốc hơi dung môi, cặn còn lại cho thêm vài ml ether hoặc ethanol, rồi cho bốc hơi hết nếu cần thu hồi dung môi thì mỗi lẫn cất cần chú ý khi lấy bình ra không để hơi dung môi đọng ở trên rơi xuống.Chất béo nói chung được loại trong quá trình chuyển alcaloid từ dung môi này sang dung môi khác hoặc có thể dùng các chất hấp phụ khi đã có dịch chiết alcaloid base có thể tiến hành định lượng bằng cách hoặc lắc alcaloid trong dung môi hữu cơ với lượng acid chuẩn độ dư, sau đó định lượng acid thừa bằng kiềm tương ứng, hoặc làm bốc hơi dung môi hữu cơ, cặn alcaloid còn lại được định lượng trực tiếp hay gián tiếp bằng acid chuẩn ta thường dùng HCl hoặc H2SO4 có nồng độ 0,01 – 0,1N để chuẩn độ, chỉ thị màu dùng trong định lượng alcaloid phần lớn là methyl đỏ. Vì theo lý thuyết cũng như thực tế pH của hầu hết các muối alcaloid đều có vùng chuyển màu của chỉ thị này pH 4,2 – 6,3.Vài alcaloid ví dụ như hydrastin, narcotin, alcaloid của vỏ lựu… có điểm tương đương trên đường cong chuẩn độ ở khoảng pH4, trong trường hợp này người ta dùng methyl vàng cam làm chỉ thị số trường hợp dùng hỗn hợp chỉ thị để quan sát rõ vùng chuyển màu hơn là dùng một chỉ thị màu ví dụ định lượng alcaloid trong vỏ canhkina người ta dùng hỗn hợp methyl đỏ và xanh methylen làm chỉ thị.Khi tính kết quả, nếu trong dược liệu có nhiều alcaloid mà chúng đều định lượng được bằng phép chuẩn độ sẽ tính theo một hệ số là khối lượng phân tử trung bình của các alcaloid có trong dược liệu, nhưng kết quả này không được chính xác vì tỷ lệ alcaloid thường khác nhau. Do đó người ta thường tính theo một alcaloid chính của dược liệu; ví dụ định lượng alcaloid toàn phần trong là Beladon thì tính theo hyosxyamin, trong ma hoàng tính theo lượng alcaloid trong môi trường khanNhững alcaloid có tính base yếu thì chuẩn độ trong môi trường dung dịch nước không chính xác. Tuy vậy, nếu hòa tan alcaloid vào trong dung môi không phải là nước, thường dùng acid acetic khan gọi là môi trường khan thì người ta có thể định lượng được những alcaloid có tính base rất yếu này. Thường dùng acid percloric 0,1N để định lượng và chỉ thị màu là tím tinh + CH3COOH + CH3COO-HClO4 + CH3COOH CH3COOH2+ + ClO4-——————————————————————————— + CH3COO- +CH3COOH2+ + ClO4- + ClO4-+ 2CH3COOH 3. Phương pháp so màuPhương pháp so màu chỉ cần một lượng nhỏ alcaloid, lại có độ nhạy và có kết quả nhanh, do đó cũng là phương pháp hay dùng để định lượng alcaloid. Hầu hết các alcaloid không có màu nhưng có thể tiến hành định lượng bằng phương pháp so màu theo nguyên tắc– Dựa vào phản ứng tạo màu của alcaloid, dùng dung dịch có màu đó để định dụ Alcaloid của Cựa khỏa mạch tạo màu xanh lơ với ở môi trường H2SO4 đặc và có tác dụng của chất oxy hoa H2O2 hoặc FeCl3.– Những alcaloid không thể tạo thành dung dịch có màu để định lượng trực tiếp người ta cho alcaloid tác dụng với thuốc thử tạo tủa có màu, sau đó tách riêng tủa và hòa tan trong dung môi thích hợp sẽ được dung dịch có màu để định lượng. Ví dụ Có thể định lượng alcaloid trong vỏ canhkina bằng cách cho tác dụng với thuốc thử Reinecke để tạo ra tủa màu, lấy riêng tủa Reineckat alcaloid hòa tan trong aceton tạo ra dung dịch có màu để định lượng.– Biến đổi alcaloid thành một dẫn chất có màu. Ví dụ biến đổi morphin thành nitrosomorphin có màu đỏ đậm trong môi trường kiềm. Hoặc dùng phản ứng giáng phân alcaloid thành những phần nhỏ, lấy riêng phần cần thiết rồi cho tác dụng với thuốc thử tạo ra dung dịch có màu để định lượng. Ví dụ Physostigmin tác dụng với kiềm tạo thành eserolin, cacbonat kiền và metylamin; có thể lấy riêng metylamin bằng cách cất kéo hơi nước, sau cho tác dụng với thuốc thử ninhydrin tạo ra hợp chất có màu. Định lượng phần metylamin, suy ra được lượng LIỆU THAM KHẢONgô Văn Thu 2011, “Bài giảng dược liệu”, tập I. Trường đại học Dược Hà NộiPhạm Thanh Kỳ và cs. 1998, “Bài giảng dược liệu”, tập II. Trường đại học Dược Hà NộiĐỗ Tất Lợi 2004, “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam”, Nhà xuất bản Y họcViện dược liệu 2004, “Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam”, tập I, Nhà xuất bản khoa hoc kỹ Dược liệu 2004, “Cây thuốc và động vật làm thuốc Việt Nam”, tập II, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật.
75% found this document useful 4 votes2K views3 pagesDescriptionHóa phân tích 2 - thực hànhCopyright© © All Rights ReservedAvailable FormatsDOCX, PDF, TXT or read online from ScribdShare this documentDid you find this document useful?75% found this document useful 4 votes2K views3 pagesBài 06 - Định Lượng Methionin Trong Môi Trường Khan Bằng Phương Pháp Chuẩn Độ Điện ThếJump to Page You are on page 1of 3Reward Your CuriosityEverything you want to Anywhere. Any Commitment. Cancel anytime.
4. CHUẨN ĐỘ AXIT – BAZƠ TRONG MÔI TRƯỜNG Cơ chếTrong dung môi khan là dung môi không ion hóa, axit cũngcho H+ và cũng được solvat hóa nhưng vì hằng số điện ly củadung môi này thấp nên H+ solvat hóa chủ yếu hiện diện ở cặpion với anion của axitHA + S SH+ASau đó bazơ bazơ sẽ tác động với cặp ion này để tạo thànhSH+A- + B BH+A- + SPhản ứng này xảy ra vì B là bazơ mạnh hơn S 4. CHUẨN ĐỘ AXIT – BAZƠ TRONG MÔI TRƯỜNG Dung môi để chuẩn độ trong môi trường khanThường dùng những dung môi lưỡng tính và đã qua giai đoạn tự phân ly;3 dung môi hay dung axit axetic CH3COOH khan, ethanol khan C2H5OHkhan, ethylendiamin2 CH3COOH CH3COO- + CH3COOH2+2 C2H5OH C2H5O- + C2H5OH2+2 H2NCH2CH2CH2NH2 H2NCH2CH2CH2NH3+ + H2NCH2CH2CH2NH- 4. CHUẨN ĐỘ AXIT – BAZƠ TRONG MÔI TRƯỜNG Tính hoàn toàn của phản ứngPhụ thuộc vào- Tính axit /bazơ của chất cần phân tích- Tính axit /bazơ vốn có của dung môi- Hằng số điện ly của dung môi 4. CHUẨN ĐỘ AXIT – BAZƠ TRONG MÔI TRƯỜNG Phát hiện điểm kết thúc- Dùng chỉ thị màu Tím tinh thể, xanh thymol …- Đo thế điện cựcVD Trong dung môi axit HCOOH là dung môi có khả năng cho proton mạnh hơnH2O nên bazơ rất yếu trong nước cho vào dung môi này lại trở nên mạnh hơn những chỉ thị chuyển màu trong nước ở môi trường axit lại chuyển màu ở pHtrung bình trong các dung môi này 5. ỨNG DỤNG CHUẨN ĐỘ AXIT BAZƠ TRONG KIỂM NGHIỆM THUỐCCác chất cần chuẩn độ trong môi trường khan Chất phân tích không hòa tan trong nứơc Tính axit và bazơ trong nước yếu, khó phát hiện điểm tương đương Các axit, bazơ đa chức có hằng số điện ly trong nước ít khác biệtnhau 5. ỨNG DỤNG CHUẨN ĐỘ AXIT BAZƠ TRONG KIỂM NGHIỆM Định lượng axit• Axit RCOOH• Dẫn xuất enol, imide, sulfonamide• Dẫn xuất phenol clorophenolDung môi pyridine, DMFA, tert-butanolDung dịch chuẩn độ- KOH/MeOH, CH3ONa- Tert-BuNOH/ benzene-MeOH 955VD RCOOH + C5H5N C5H5NH+RCOOC5H5NH+RCOO-+ CH3ONa RCOONa + CH3OH + C5H5N
định lượng trong môi trường khan