Bộ 30 câu hỏi trắc nghiệm Lịch Sử lớp 12 Bài 18: Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp (1946-1954) có đáp án, chọn lọc với các câu hỏi trắc nghiệm đầy đủ các mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm, củng cố kiến thức để đạt điểm cao trong bài thi trắc nghiệm môn Lịch Sử lớp 12. Câu 27. Trắc nghiệm Lịch Sử 12 Bài 18 (có đáp án): Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp (1946-1954) (phần 1) - Bộ tài liệu 1000 câu hỏi trắc nghiệm Lịch Sử lớp 12 có đáp án được biên soạn theo từng bài học giúp bạn ôn thi THPT Quốc gia môn Lịch Sử đạt kết quả cao. Trắc nghiệm môn Sử lớp 12 bài 18: Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp (1946-1954) được VnDoc giới thiệu tới các bạn học tập để tham khảo chuẩn bị cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Ta đã giành thế chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ), mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến C. Trắc nghiệm lịch sử 12 bài 18 Câu 1: Đại đoàn quân chủ lực được thành lập đầu tiên của quân đội ta là đại đoàn nào ? Đại đoàn 307. Đại đoàn 308. Đại đoàn 316. Đại đoàn 325. Ngày 18-3-1970, diễn ra sự kiện gì làm cho Campuchia rơi vào quỹ đạo cuộc chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ? A. Mĩ giúp Lon Nol lật đổ Chính phủ Xihanuc. B. Mĩ mang quân xâm lược Campuchia. C. Mĩ dựng nên chế độ độc tài Pôn Pốt ở Campuchia. D. Mĩ hất cẳng Pháp để xâm lược Campuchia. Lời giải: Tài liệu "Câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử lớp 12: Bài 18 - Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1950)" có mã là 1637870, dung lượng file chính 131 kb, có 1 file đính kèm với tài liệu này, dung lượng: 196 kb. Tài liệu thuộc chuyên mục: . bl1ly5. Bài tập trắc nghiệm môn Lịch sử 12 có đáp ánCâu hỏi trắc nghiệm Lịch sử lớp 12Mời các bạn cùng làm tiếp Câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử lớp 12 bài 18 - Phần 2 để nâng cao kiến thức của bản thân, cũng như nắm vững các kiến thức của bài về Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp 1946 - 1950. Chúc các bạn ghi được điểm số cao!Câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử lớp 12 bài 19 Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp 1950 - 1953Câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử lớp 12 bài 18 - Phần 1Trắc nghiệm lịch sử thế giới giai đoạn 1945 - 2000 Các nước Đông Bắc Á1“Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh!” là lời khen ngợi của Hồ Chủ Tịch dành cho A. Đội Cứu quốc quân. B. Trung đoàn Thủ Đô. C. Việt Nam giải phóng quân. D. Vệ Quốc Quân. 2Tính nhân dân của cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta biểu hiện ở điểm nào? A. Nội dung kháng chiến toàn dân của Đảng ta. B. Mục đích kháng chiến của Đảng ta. C. Quyết tâm kháng chiến của Đảng ta. D. Đường lối kháng chiến của Đảng ta. 3Quyết định của Đảng và Chính phủ ta trước hành động bội ước của thực dân Pháp cuối năm 1946 là A. tiếp tục nhân nhượng, hòa hoãn với Pháp. B. đề nghị chính phủ Pháp thương lượng, đàm phán. C. phát động toàn quốc kháng chiến. D. kêu gọi cộng đồng quốc tế can thiệp. 4Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa khác đặt quan hệ ngoại giao với ta đầu năm 1950 đã A. tạo ra những điều kiện thuận lợi mới cho cuộc kháng chiến của ta. B. chứng tỏ sự thất bại của Pháp trong việc cô lập cuộc kháng chiến của ta. C. phá được thế bao vây Việt Bắc của Pháp trong kế hoạch Rơ ve. D. giúp ta tạo ra mối quan hệ ngoại giao với tất cả các nước trên thế giới. 5Thực chất của chính sách “dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh” của Pháp là A. thực hiện chiến lược đánh nhanh thắng nhanh. B. thực hiện chiến lược đánh lâu dài với ta. C. chuyển sang hình thức xâm lược thực dân mới. D. cuộc chiến tranh tổng lực. 6Việc Pháp thực hiện kế hoạch Rơ ve đã làm cho A. cả nước ta biến thành chiến trường. B. toàn bộ vùng Bắc bộ bị bao vây. C. khu tự do của ta bị thu hẹp, căn cứ địa Việt Bắc bị bao vây. D. vùng Bắc bộ và Trung bộ bị bao vây. 7Trong những năm 1947 – 1948, Đảng và chính phủ ta đã có chủ trương gì để đối phó với những âm mưu và hành động của thực dân Pháp? A. Mở các cuộc tấn công đánh địch trên các mặt trận chính diện. B. Phát triển chiến tranh du kích rộng rãi ở các vùng tạm chiến. C. Tạm thời rút vào hoạt động bí mật. D. Mở những cuộc tấn công nhỏ nhằm phân tán và tiêu hao sinh lực địch. 8Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã tạo điều kiện cho A. cả nước đi vào cuộc kháng chiến toàn diện. B. cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài. C. Đảng và cơ quan đầu não của ta được bảo vệ an toàn. D. nhân dân miền Bắc có điều kiện đẩy mạnh sản xuất. 9Tháng 6/1949 Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt đã quyết định tiến tới thống nhất thành một tổ chức có tên là A. Mặt trận Việt Minh. B. Việt Nam độc lập đồng minh. C. Mặt trận Liên Việt. D. Mặt trận Việt Nam. 10Mục tiêu lớn nhất của quân và dân ta trong cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 vào tháng 12/1946 nhằm A. làm tiêu hao sinh lực địch, khai thông biên giới. B. làm cho địch hoang mạng lo sợ, để cho ta có thời gian di chuyển cơ quan đầu não an toàn. C. để cho ta có thời gian di chuyển kho tàng, công xưởng về chiến khu, bảo vệ trung ương Đảng, chính phủ về căn cứ an toàn. D. quyết tâm tiêu diệt địch ở các thành phố lớn. 11Ai là người trực tiếp nghiên cứu, chỉ đạo kế hoạch tác chiến Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950? A. Trường Chinh B. Võ Nguyên Giáp C. Hồ Chí Minh D. Phạm Văn Đồng 12Trong Chiến dịch Biên giới, hình thức đấu tranh nào phát triển mạnh ở Bình - Trị - Thiên, Liên Khu V và Nam Bộ? A. Chiến tranh nhân dân. B. Đấu tranh chính trị. C. Chiến tranh du kích. D. Đấu tranh vũ trang. 13Lối đánh nào được quân dân ta thể hiện trong chiến dịch Biên giới thu - đông 1950. A. Đánh du kích. B. Bám thắt lưng địch mà đánh. C. Công kiên, đánh điểm, diệt viện D. Đánh du kích, mai phục dài ngày 14Thực hiện kế hoạch Rơve, Pháp tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4 nhằm mục đích gì? A. Bao vây biên giới Việt – Trung, chặn con đường liên lạc của ta với các nước XHCN khác. B. Bao vây biên giới Việt – Trung nhằm khóa chặt Việt Bắc từ hướng Đông, Bắc. C. Bao vây biên giới Việt – Trung nhằm ngăn chặn Trung Quốc giúp đỡ Miền Bắc. D. Bao vây biên giới Việt – Trung nhằm ngăn chặn không cho hàng hóa Trung Quốc sang thị trường Việt Nam. 15Nguyên nhân nào quan trọng nhất dẫn đến sự thắng lợi của cả hai chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 và chiến dịch Biên giới thu – đông 1950? A. Tinh thần đoàn kết chiến đấu của quân và dân ta. B. Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng đứng đầu là Hồ Chí Minh. C. Do sự giúp đỡ nhiệt tình của các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới. D. Do đường lối kháng chiến chống Pháp đúng đắn. Đáp án đúng của hệ thốngTrả lời đúng của bạnTrả lời sai của bạn Bài tập trắc nghiệm môn Lịch sử 12 có đáp ánCâu hỏi trắc nghiệm Lịch sử lớp 12Mời các bạn cùng làm Câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử lớp 12 bài 18 - Phần 1 với nhiều câu hỏi được sưu tầm từ nhiều đề thi chất lượng trên toàn quốc nhằm giúp bạn nắm vững kiến thức của bài, đồng thời mở rộng vốn hiểu biết của bản thân. Chúc các bạn ghi được điểm số cao!Câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử lớp 12 bài 19 Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp 1950 - 1953Câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử lớp 12 bài 18 - Phần 2Trắc nghiệm Lịch sử lớp 12 Phong trào cách mạng Việt Nam từ 1930 đến 19451Trong chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947 “Ở hướng đông, quân ta phục kích đánh địch trên đường số 4, cản bước tiến của chúng, tiêu biểu nhất là trận đánh phục kích ở....” A. đèo Bông Lau. B. Chợ Mới, chợ Đồn. C. Đoan Hùng, Khe Lau. D. Chiêm Hoá, Tuyên Quang. 2“Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ...” Câu văn trên trích trong văn bản nào? A. Tuyên ngôn độc lập. B. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. C. Lời kêu gọi nhân ngày thành lập Đảng. D. Chỉ thị toàn dân kháng chiến. 3Tác giả của tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” là ai? A. Hồ Chí Minh. B. Võ Nguyên Giáp. C. Phạm Văn Đồng. D. Trường Chinh. 4Điền từ còn thiếu vào dấu chấm “Phải phá tan cuộc tấn công ………. của giặc Pháp”. A. mùa đông B. mùa xuân C. mùa hạ D. mùa thu 5Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến vào thời điểm nào? A. Sáng 19-12-1946 B. Trưa 19-12-1946 C. Chiều 19-12-1946 D. Đêm 19-12-1946 6Đường lối kháng chiến chống Pháp được Đảng ta xác định là A. Toàn dân, toàn diện. B. Toàn dân, toàn diện và tranh thủ sự giúp đỡ của các nước XHCN. C. Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế. D. Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh. 7Tháng 6 năm 1948, chủ tịch Hồ Chí Minh đã phát động phong trào A. thi đua yêu nước toàn quốc. B. thi đua chống Pháp toàn quốc. C. thi đua giết giặc lập công. D. tất cả các phong trào trên. 8Mĩ từng bước can thiệp sâu và dính líu trực tiếp vào chiến tranh Đông Dương thông qua việc A. đồng ý cho chính phủ Pháp đề ra và thực hiện kế hoạch Rơ ve năm 1949 ở Đông Dương. B. trực tiếp viện trợ cho Pháp mở rộng chiến tranh Đông Dương. C. đồng ý cho Pháp lập phòng tuyến boong-ke và vành đai trắng ở đồng bằng Bắc bộ. D. đồng ý cho Pháp đưa quân Âu-Phi sang tham chiến trên chiến trường Đông Dương. 9Mục tiêu chiến lược của ta khi quyết định mở Chiến dịch Biên giới 1950 là nhằm A. tạo điều kiện để thúc đẩy cuộc kháng chiến của ta tiến lên một bước. B. khai thông đường biên giới biên giới Việt - Trung. C. tiêu diệt một bộ phận lực lượng địch, khai thông biên giới Việt - Trung, mở rộng và củng cố căn cứ địa cách mạng. D. để đánh bại kế hoạch Rơ-ve. 10Kết quả lớn nhất mà quân dân ta đạt được sau chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 là A. tiêu diệt nhiều sinh lực địch, làm phân tán một bộ phận lớn quân địch. B. bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc và cơ quan đầu não của ta. C. bộ đội chủ lực của ta trưởng thành hơn trong chiến đấu. D. làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp. 11Ý nghĩa lớn nhất trong thắng lợi Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 của ta là A. làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp. B. giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính. C. buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương. D. bảo vệ cơ quan đầu não kháng chiến của ta. 12Với thắng lợi của chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950, quân ta đã giành được thế chủ động chiến lược trên chiến trường A. Bình – Trị – Thiên. B. Nam bộ. C. Bắc bộ. D. Liên khu V. 13Âm mưu của Pháp sau thất bại ở Việt Bắc là A. thực hiện chính sách “dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”. B. tiếp tục chiến lược đánh nhanh thắng nhanh. C. tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm. D. kí với Mĩ hiệp định phòng thủ chung Đông Dương. 14Hành lang Đông -Tây mà Pháp thiết lập theo nội dung kế hoạch Rơ ve bao gồm A. Hà Nội, Hòa Bình, Sơn La, Thái Nguyên B. Hòa Bình, Sơn La, Thái Nguyên, Lai Châu C. Hải Phòng, Hà Nội, Hòa Bình, Sơn La D. Hải Phòng, Hà Nội, Sơn La, Thái Nguyên 15Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước 14/9/1946, thái độ của thực dân Pháp như thế nào? A. Đẩy mạnh việc xâm lược nước ta một lần nữa. B. Rút hết quân về nước. C. Thực hiện nghiêm chỉnh hiệp định sơ bộ và tạm ước. D. Tiếp tục đề nghị và đàm phán với ta. Đáp án đúng của hệ thốngTrả lời đúng của bạnTrả lời sai của bạnChia sẻ bởiNgày 26/01/2018 Tham khảo thêmTrắc nghiệm Lịch sử lớp 12 bài 17 phần 2 OnlineTrắc nghiệm Lịch sử lớp 12 bài 16 phần 1 OnlineTrắc nghiệm Lịch sử lớp 12 bài 15 phần 2Trắc nghiệm Lịch sử lớp 12 bài 17 phần 1 OnlineTrắc nghiệm Lịch sử lớp 12 bài 16 phần 2 OnlineTrắc nghiệm Lịch sử lớp 12 bài 15 phần 1PHẦN 1 Lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000CHƯƠNG 1 Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai 1945 - 1949Bài 1 Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai 1945 – 1949CHƯƠNG 2 Liên Xô và các nước Đông Âu 1945 - 1991. Liên Bang Nga 1991 - 2000Bài 2 Liên Xô và các nước Đông Âu 1945 - 2000. Liên Bang Nga 1991 - 2000CHƯƠNG 3 Các nước Á, Phi và Mĩ Latinh 1945 - 2000Bài 3 Các nước Đông Bắc ÁBài 3 Các nước Đông Bắc Á - Phần 2Bài 4 Các nước Đông Nam Á và Ấn ĐộBài 5 Các nước châu Phi và Mĩ LatinhCHƯƠNG 4 Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản 1945 - 2000Bài 6 Nước MĩBài 6 Nước Mĩ - Phần 2Bài 7 Tây ÂuBài 8 Nhật BảnBài 8 Nhật Bản - Phần 2CHƯƠNG 5 Quan hệ quốc tế 1945-2000Bài 9 Quan hệ quốc tế trong và sau thời kì chiến tranh lạnhBài 9 Quan hệ quốc tế trong và sau thời kì chiến tranh lạnh - Phần 2CHƯƠNG 6 Cách mạng khoa học - công nghệ và xu thế toàn cầu hóaBài 10 Cách mạng khoa học-công nghệ và xu hướng toàn cầu hóa nửa sau thế kỉ XXBài 10 Cách mạng khoa học-công nghệ và xu hướng toàn cầu hóa nửa sau thế kỉ XX - Phần 2Bài 11 Tổng kết lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000PHẦN 2 Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000CHƯƠNG 1 Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1930Bài 12 Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925Bài 12 Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925 - Phần 2Bài 13 Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1925 đến năm 1930Bài 13 Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1925 đến năm 1930 - Phần 2CHƯƠNG 2 Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1945Bài 14 Phong trào cách mạng 1930-1935Bài 14 Phong trào cách mạng 1930-1935 - Phần 2Bài 15 Phong trào dân chủ 1936-1939Bài 15 Phong trào dân chủ 1936-1939 - Phần 2Bài 16 Phong trào giải phóng dân tộc và tổng khởi nghĩa tháng Tám 1939-1945. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đờiBài 16 Phong trào giải phóng dân tộc và tổng khởi nghĩa tháng Tám 1939-1945. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời - Phần 2CHƯƠNG 3 Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1954Bài 17 Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946Bài 17 Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946 - Phần 2Bài 18 Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp 1946-1950Bài 18 Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp 1946-1950 - Phần 2Bài 20 Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc 1953-1954Bài 20 Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc 1953-1954 - Phần 2CHƯƠNG 4 Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975Bài 21 Xây dựng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam 1954-1965Bài 21 Xây dựng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam 1954-1965 - Phần 2Bài 22 Nhân dân hai miền trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược, nhân dân miền bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất 1965-1973Bài 22 Nhân dân hai miền trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược, nhân dân miền bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất 1965-1973 - Phần 2Bài 23 Khôi phục và phát triển kinh tế-xã hội ở miền bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam 1973-1975Bài 23 Khôi phục và phát triển kinh tế-xã hội ở miền bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam 1973-1975 - Phần 2Bài 23 Khôi phục và phát triển kinh tế-xã hội ở miền bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam 1973-1975 - Phần 3CHƯƠNG 5 Việt Nam từ năm 1975 đến năm 2000Bài 24 Việt Nam trong năm đầu sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước năm 1975Bài 24 Việt Nam trong năm đầu sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước năm 1975 - Phần 2Bài 25 Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh bảo vệ tổ quốc 1976-1986Bài 26 Đất nước trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội 1986-2000Bài 27 Tổng kết lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000 Câu 1 Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp thể hiện trong các văn kiện lịch sử nào? A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh 19 - 12 - 1946. B. Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng 22- 12- 1946. C. Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi ” của Trường Chinh. D. Tất cả các văn kiện trên. Câu 2 Thực dân Pháp gọi đường nào là "con dường chết" ? A. Đường số 3. B. Đường số 4. C. Đường quốc lộ 1 đoạn Bắc Giang - Lạng Sơn. D. Đường số 5 Hà Nội - Hải Phòng. Câu 3 Từ sau chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947, Pháp tăng cường thực hiện chính sách gì ở Việt Nam? A. “Mở rộng địa bàn chiếm đóng khắp cả nước”. B. “Phòng ngự đồng bằng Bắc Bộ”. " - C..“Dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh” D. “Tập trung quân Âu Phi, mở cuộc tấn công lên Việt Đắc lần thứ hai”. Câu 4 Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đa quy định đô tuổi được tham gia tuyển chọn vào các lực lượng chiến đấu chống Pháp là bao nhiêu ? A. 18 tuổi dến 25 tuổi. B. 17 tuổi đến 35 tuổi. C. 18 tuổi đến 35 tuổi. D. 18 tuổi dến 45 tuổi. Câu 5 Cuộc chiến đấu ở các đô thị diễn ra trong khoảng thời gian nào? A. Từ ngày 19 - 12 - 1946 đến 2 - 1947 B. Từ ngày 19 - 12 - 1946 đến 10 - 1947, C. Từ ngày 19 – 12 - 1946 đến 12 - 1947. D. Từ ngày 19 - 12 - 1946 đến 8 - 1950, Câu 6 Trong quá trình kháng chiến chống Pháp 1947 - 1950, Chính phủ ta đã tiến hành các biện pháp gì để giải quyết nhiệm vụ dân chủ ? A. Ban hành sắc lệnh giảm tô 25%. B. Sắc lệnh hoãn nợ, xóa nợ của nông dân với địa chủ. C. Tạm cấp ruộng đất vắng chủ, đất bỏ hoang cho nông dân. D. Tất cả các ý trên. Câu 7 Điền các địa danh trong chiến dịch Việt Bắc vào chỗ trồng trong câu sau đây “Trên sông Lô, quân và dân ta phục kích tại...............” A. Khoan Bộ, Bông Lau. B. Khoan Bộ, Đoan Hùng, Bông Lau. C. Khoan Bộ, Đoan Hùng, Khe Lau. D. Đoan Hùng, Bông Lau, Khe Lau. Câu 8 Chính phủ ta tiến hành cải cách giáo dục vào thời gian nào ? A. Tháng 7/1950. B. Tháng 5/1950. C. Tháng 9/1949. D. Tháng 9/1950. Câu 9 Chiến dịch Biên giới thu đông 1950 là chiến dịch thực dân Pháp chủ động đánh ta để thực hiện âm mưu tấn công lên Việt Bắc lần hai, đúng hay sai? A. Đúng. B. Sai. Câu 10 Trong cuộc chiến đấu ở các đô thị, thành phố nào kìm chân địch lâu nhất? A. Hải phòng, Đà Nẵng. B. Hải Phòng, Huế, Nam Định. C. Hà Nội. D. Vinh. Câu 11 Vạch rõ nguyên nhân gây ra cuộc chiến tranh này là do chính sách xâm lược của thực dân Pháp, chính nghĩa thuộc về nhân dân ta, nên quyết tâm chiến đấu của nhân dân ta là để bảo vệ độc lập và chính quyền giành được. Nêu lên tính chất của cuộc kháng chiến, khẳng định niềm tự hào ân tộc, đó là nội dung của văn kiện nào ? A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh 19 – 12 - 1946. B. Bản chỉ thị toàn quốc kháng chiến của Ban thường vụ Trung ương Đảng. C. Tác phẩm " Kháng chiến nhất định thắng lợi" của Trường Chinh. D. A và B đúng. Câu 12 Khẩu hiệu nào dưới đây được nêu ra trong chiến dịch Biên giới thu đông 1950? A. “Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp”. B. “Tất cả để đánh thắng giặc Pháp xâm lược”. C. “Tất cả cho chiến dịch được toàn thắng!” D. “Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để đánh thắng”. Câu 13 Tính chất chính nghĩa của cuộc khảng chiến thể hiện 6 điểm nào? A. Nội dung của đường lối kháng chiến của ta. B. Mục đích cuộc khởi nghĩa của ta là chính nghĩa. C. Quyết tâm kháng chiến của toàn thể dân tộc ta. D. Chủ trương sách lược của Đảng ta. Câu 14 lừ lúc bùng nổ đến khi kết thúc chiến dịch Biên giới thu - đông 1950, thời gian nào dưới đây là đúng? A. Từ ngày 16 - 9 - 1950 đến 22 - 10 - 1950. B. Từ ngày 16 - 8 - 1950 đến 20 - 10 - 1950. C. Từ ngày 16 - 8 - 1950 đến 22 - 10 - 1950. D. Từ ngày 18 - 9 - 1950 đến 20 - 10 - 1950. Câu 15 Trong chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947. ta đã bắn cháy bao nhiêu máy bay địch ? A. 11. B. 16. C. 21. D. 9 . Câu 16 Tính chất chính nghĩa của cuộc kháng chiến biểu hiện ở điểm nào? A. Nội dung của đường lối kháng chiến của ta. B. Mục đích cuộc kháng chiến của ta là chính nghĩa. C. Quyết tâm kháng chiến của toàn thể dân tộc ta. D. Chủ trương sách lược của Đảng ta. Câu 17 Trong thời kì đầu kháng chiến chống Pháp, thành phố nào đã kìm được chân địch lâu nhất? A. Hà Nội. B. Nam Định. C. Huế. D. Đà Nẵng. Câu 18 Điền từ còn thiếu vào dấu chấm “Phải phá tan cuộc tấn công ………. của giặc Pháp”. A. mùa đông B. mùa xuân C. mùa hạ D. mùa thu Câu 19 Sau thắng lợi quân sự ở Việt Bắc 1947, thắng lợi tiếp theo có ý nghĩa A. Thắng lợi về kinh tế - chính trị B. Thắng lợi về chính trị - ngoại giao C. Thắng lợi về ngoại giao - văn hoá giáo dục D. Thăng lợi vê kinh tế - ngoại giao Câu 20 Tính chất nhân dân của cuộc kháng chiến của ta biểu hiện ở điểm nào? A. Nội dung kháng chiến toàn dân của Đảng ta. B. Mục đích kháng chiến của Đảng ta. C. Quyết tâm kháng chiến của toàn thể dân tộc ta. D. Đường lối kháng chiến của Đảng ta. Câu 21 Ta đã làm gì để tích cực chuẩn bị cho cuộc chiến đấu lâu dài? A. Thực hiện một cuộc tông di chuyển cơ quan, máy móc.... B. Tiến hành “tiêu thổ để kháng chiến”. C. Xây dựng lực lượng về mọi mặt chính trị, quân sự, kinh tế, văn hoá. D. Câu A, B và C đều đúng. Câu 22 Đường lối kháng chiến của Đảng ta là gì? A. Kháng chiến toàn diện. B. Kháng chiến dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài. C. Phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia. D. Toàn dân, toàn diện, trường kì và dựa vào sức mình là chính. Câu 23 Vì sao Pháp mở cuộc tấn công lên Việt Bắc? A. Phá căn cứ địa chính của cả nước, tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến Của ta, khoá chặt biên giới Việt Trung. B. Phá hậu phương kháng chiến, triệt phá đường tiếp tế. C. Giành thắng lợi quân sự quyết định, kết thúc nhanh chiến tranh. D. Câu A, B, C đều đúng. Câu 24 Thắng lợi đó đã chứng minh sự đúng đắn của đường lối kháng chiến của Đảng, là mốc khởi đầu sự thay đổi trong so sánh lực lượng có lợi cho cuộc kháng chiến của ta. Đó là ý nghĩa của chiến dịch nào? A. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 B. Chiên dịch Biên giới 1950 C. Chiến dịch Tây Bắc 1952 D. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 Câu 25 Nguyên nhân nào quan trọng nhất dẫn đến sự thắng lợi của cả hai chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 và chiến dịch Biên giới thu – đông 1950? A. Tinh thần đoàn kết chiến đấu của quân và dân ta. B. Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng đứng đầu là Hồ Chí Minh. C. Do sự giúp đỡ nhiệt tình của các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới. D. Do đường lối kháng chiến chống Pháp đúng đắn.

trắc nghiệm lịch sử 12 bài 18